Quỹ trái phiếu là gì: thu nhập cố định qua một chứng chỉ quỹ
Nội dung bài7 phần
Quỹ trái phiếu là gì? Đó là quỹ đầu tư dành phần lớn tài sản để mua trái phiếu và các công cụ thu nhập cố định, cho nhà đầu tư nhận lãi từ danh mục đó thông qua chứng chỉ quỹ mà không phải tự chọn từng trái phiếu.
Điểm chính
- Quỹ trái phiếu kiếm lời từ lãi coupon và từ thay đổi giá trái phiếu; kết quả được phản ánh trong NAV mỗi chứng chỉ quỹ.
- Duration của danh mục cho biết NAV nhạy với lãi suất ra sao: lãi suất tăng thì NAV giảm, lãi suất giảm thì NAV tăng.
- Quỹ trái phiếu thường ít biến động hơn quỹ cổ phiếu, nhưng không bảo đảm lợi nhuận và vẫn chịu rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng.
Quỹ trái phiếu là gì trong thực tế
Theo Thông tư 98/2020/TT-BTC, quỹ trái phiếu là quỹ mở dành từ 80% giá trị tài sản ròng trở lên cho trái phiếu và các công cụ thu nhập cố định. Thông tư này đã được sửa đổi bổ sung, nên cần xem văn bản hiện hành. Chính sách cụ thể của từng quỹ nằm trong điều lệ và bản cáo bạch.

Danh mục thường gồm trái phiếu chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng chỉ tiền gửi và tiền gửi ngân hàng. Tỷ lệ mỗi loại do người quản lý quyết định trong khuôn khổ cho phép. Quỹ thiên về trái phiếu chính phủ có rủi ro tín dụng thấp. Quỹ nhiều trái phiếu doanh nghiệp thường có lợi suất cao hơn và rủi ro cao hơn.
Nhà đầu tư mua chứng chỉ quỹ và được ghi nhận giá trị theo NAV. Khi nào cần tiền, bạn bán lại chứng chỉ quỹ cho công ty quản lý quỹ theo NAV của kỳ định giá, sau khi trừ phí nếu có.
Về bối cảnh lãi suất ngắn hạn, lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn 3 tháng ở mức 7,23% theo số công bố ngày 19/10/2026. Mức này là một tham chiếu cho thu nhập của các công cụ ngắn hạn mà quỹ có thể nắm giữ.
Công thức kết quả của quỹ
Lợi suất một năm của quỹ trái phiếu gồm ba phần: thu nhập từ lãi, thay đổi giá do lãi suất, và phí.
Trong đó Δy là thay đổi của lãi suất thị trường trong năm, tính bằng điểm %. Khi Δy dương, lãi suất tăng, phần thứ ba trừ vào kết quả. Khi Δy âm, phần này cộng vào.
Công thức là xấp xỉ vì bỏ qua độ cong của quan hệ giá và lãi suất và giả định lãi suất mọi kỳ hạn đổi như nhau. Cách tính duration nằm ở một bài riêng.
Ví dụ quỹ trái phiếu giả định
Các con số dưới đây là giả định để minh hoạ, không phải quỹ cụ thể. Quỹ có lợi suất danh mục 8% một năm, duration điều chỉnh 3,0 và phí quản lý 0,8% một năm. Ta xem kết quả một năm theo bốn kịch bản lãi suất thị trường.
Kịch bản | Thay đổi lãi suất | Tính | Kết quả năm |
|---|---|---|---|
Lãi suất giảm | −1 điểm % | 8,0 − 0,8 + 3,0 × 1 | 10,2% |
Lãi suất giữ nguyên | 0 | 8,0 − 0,8 | 7,2% |
Lãi suất tăng | +1 điểm % | 8,0 − 0,8 − 3,0 × 1 | 4,2% |
Lãi suất tăng mạnh | +2 điểm % | 8,0 − 0,8 − 3,0 × 2 | 1,2% |
Kết quả năm dao động từ 1,2% đến 10,2% chỉ vì lãi suất. Đó là rủi ro lãi suất, thể hiện qua duration 3,0.
Lãi suất tăng không chỉ gây hại. Khi lãi suất thị trường lên 1 điểm %, danh mục dần được tái đầu tư ở lợi suất mới cao hơn, thu nhập tăng thêm khoảng 1 điểm % mỗi năm. Sau khoảng 3 năm, đúng bằng duration, phần thu nhập tăng thêm bù lại mức giảm 3,0% của NAV. Vì vậy người giữ quỹ lâu hơn duration ít chịu thiệt hơn người rút sớm.
Đọc kết quả của quỹ thế nào
Xem duration trước tiên. Quỹ có duration 1 năm dao động ít, thích hợp với tiền nhàn rỗi ngắn hạn. Quỹ có duration 5 đến 7 năm dao động mạnh hơn nhiều khi lãi suất đổi.

Xem chất lượng tín dụng thứ hai. Danh mục nhiều trái phiếu doanh nghiệp không xếp hạng chịu rủi ro tín dụng. Một trái phiếu mất khả năng trả nợ có thể kéo NAV xuống ngay, và nếu trái phiếu kém thanh khoản, quỹ khó bán để rút tiền.
Xem phí và cách so sánh. Lợi suất danh mục cao hơn đi kèm duration dài hơn hoặc tín dụng yếu hơn chưa chắc là quỹ tốt hơn. So lợi suất của các quỹ có duration và chất lượng tín dụng gần nhau.
Cuối cùng, hãy so với lãi suất tiền gửi. Quỹ trái phiếu không có lãi suất cam kết như tiền gửi, nên chênh lệch lợi suất kỳ vọng phải đủ bù cho rủi ro NAV có thể giảm.
Giới hạn của quỹ
Thứ nhất, ví dụ giả định lãi suất mọi kỳ hạn đổi cùng mức. Thực tế đường lợi suất xoay và dốc hơn hay phẳng hơn, làm kết quả khác công thức.

Thứ hai, NAV có thể giảm cả khi người phát hành vẫn trả nợ đúng hạn, chỉ vì lãi suất tăng. Nếu bạn bán chứng chỉ quỹ lúc đó, khoản giảm trở thành thua lỗ thực tế.
Thứ ba, lợi suất danh mục không phải lợi suất bạn nhận. Phí mua, phí bán và phí quản lý đều trừ vào kết quả cuối cùng.
Câu hỏi thường gặp
Quỹ trái phiếu có an toàn như gửi tiết kiệm không?
Không. Tiền gửi có lãi suất cam kết, còn NAV quỹ trái phiếu dao động theo lãi suất thị trường và chất lượng tín dụng. Khoản đầu tư có thể lỗ trong ngắn hạn.
Quỹ trái phiếu khác mua trực tiếp trái phiếu thế nào?
Quỹ cho bạn danh mục đa dạng với số vốn nhỏ và có người quản lý. Mua trực tiếp cho bạn quyền nhận gốc và lãi đúng hạn nếu giữ đến đáo hạn, còn quỹ không có ngày đáo hạn cố định.
Nên nhìn chỉ số nào khi chọn quỹ trái phiếu?
Duration, chất lượng tín dụng của danh mục, tổng phí và kết quả nhiều năm so với quỹ tương đồng.
Ví dụ trong bài chỉ để minh hoạ cách tính, không phải khuyến nghị đầu tư.
Bài liên quan
Cách tính độ nhạy với lãi suất có ở bài duration là gì. Rủi ro người phát hành không trả nợ nằm ở bài rủi ro tín dụng trái phiếu là gì. Cơ sở của trái phiếu xem bài học trái phiếu doanh nghiệp là gì.
Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 27/10/2026
Ứng dụng HODL
Tải app HODL
Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.