Tỷ giá USD/VND là gì
Nội dung bài8 phần
Tỷ giá USD/VND là gì, và vì sao đồng đô la lên giá lại làm doanh nghiệp vay USD thêm gánh nặng? Đó là giá của một đô la Mỹ tính bằng đồng Việt Nam. Tỷ giá 25.000 nghĩa là 1 USD đổi được 25.000 đồng. Khi con số này tăng, đồng Việt Nam yếu đi so với đô la. Khi giảm, đồng Việt Nam mạnh lên.
Điểm chính
- Tỷ giá USD/VND tăng nghĩa là cần nhiều đồng hơn để mua 1 USD. Người nhập khẩu và người vay USD chịu thiệt, người xuất khẩu và người có thu nhập bằng USD hưởng lợi.
- Với khoản vay ngoại tệ giả định bằng 60% dư nợ của cổ phiếu HVN, tỷ giá tăng 2% tạo khoản lỗ chênh lệch tỷ giá khoảng 157,2 tỷ đồng, bằng 1,93% lợi nhuận trước thuế.
- Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm hằng ngày để định hướng thị trường. Chỉ số DXY đo sức mạnh của đô la so với rổ tiền tệ lớn, không gồm đồng Việt Nam.
Tỷ giá USD VND vận hành thế nào
Tỷ giá được yết theo cách "1 đơn vị ngoại tệ bằng bao nhiêu đồng". Vì vậy tỷ giá tăng nghĩa là USD đắt lên, hay còn gọi là VND mất giá. Mức thay đổi tính bằng %:

Việt Nam áp dụng cơ chế tỷ giá linh hoạt có điều tiết. Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm mỗi ngày làm mốc. Các ngân hàng thương mại niêm yết giá mua và giá bán USD trong biên độ do Ngân hàng Nhà nước quy định quanh mốc đó.
Cung và cầu ngoại tệ
Tỷ giá thay đổi do cung cầu ngoại tệ. Cầu tăng khi nhập khẩu nhiều, doanh nghiệp trả nợ nước ngoài hay nhà đầu tư nước ngoài rút vốn. Cung tăng khi xuất khẩu tốt, kiều hối về và vốn đầu tư nước ngoài chảy vào. Chênh lệch lãi suất giữa đồng Việt Nam và USD cũng kéo vốn đi hay về.
Bài liên quan
Cách đọc nợ của doanh nghiệp nằm ở bài nợ vay ròng và hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu. Tác động lãi vay xem ở bài chi phí lãi vay.
Ví dụ tỷ giá USD/VND: HVN
Số tỷ giá USD/VND không nằm trong kho dữ liệu của HODL.VN. Ví dụ dưới đây dùng mức tỷ giá giả định 25.000 và 25.500 đồng. Phần khoản vay lấy từ BCTC thật.

Cổ phiếu HVN thuộc ngành hàng không. Các chi phí lớn như thuê máy bay và nhiên liệu thường tính theo USD. Theo BCTC hợp nhất năm 2025, vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn là 9.378,7 tỷ đồng. Khoản dài hạn là 3.725,1 tỷ đồng. Tổng dư nợ là 13.103,8 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế năm 2025 là 8.168,2 tỷ đồng.
Báo cáo tài chính không tách rõ phần vay bằng USD. Ví dụ giả định 60% dư nợ, tức 7.862,3 tỷ đồng, là khoản vay USD.
Chỉ tiêu | Tỷ giá +2% | Tỷ giá +5% |
|---|---|---|
Tỷ giá giả định (đồng) | 25.000 lên 25.500 | 25.000 lên 26.250 |
Dư nợ USD quy đổi tăng thêm (tỷ đồng) | 157,2 | 393,1 |
Tỷ lệ so lợi nhuận trước thuế 8.168,2 tỷ đồng | 1,93% | 4,81% |
Khoản này là lỗ chênh lệch tỷ giá. Nếu chưa trả nợ thì chưa thực hiện, nhưng vẫn ghi vào báo cáo kết quả kinh doanh khi đánh giá lại số dư cuối kỳ. Nếu tỷ giá giảm 2%, doanh nghiệp ghi lãi chênh lệch tỷ giá cùng 157,2 tỷ đồng.
Cùng mức tăng tỷ giá có lợi cho doanh nghiệp xuất khẩu. Giả sử một nhà xuất khẩu thu 100 triệu USD. Doanh thu quy đổi là 2.500 tỷ đồng ở tỷ giá 25.000 và 2.550 tỷ đồng ở tỷ giá 25.500. Doanh thu tăng 50 tỷ đồng mà không bán thêm hàng. Với doanh nghiệp vừa có doanh thu USD vừa có nợ USD, hai tác động bù trừ nhau. Phần chênh còn lại gọi là vị thế ngoại tệ ròng.
DXY trong bức tranh tỷ giá
DXY là chỉ số đo giá trị đồng đô la so với rổ sáu đồng tiền lớn. Rổ gồm euro, yên Nhật, bảng Anh, đô la Canada, krona Thụy Điển và franc Thụy Sỹ. Chỉ số đóng cửa 101,833 ngày 26/10/2026. Cùng chỉ số là 98,583 ngày 27/10/2025 và 93,932 ngày 26/10/2021. Trong một năm DXY tăng 3,30%, và trong năm năm tăng 8,41%.
DXY không có đồng Việt Nam trong rổ. Nhưng khi đô la mạnh lên toàn cầu, các đồng tiền châu Á thường chịu áp lực, và đồng Việt Nam cũng ít nhiều bị kéo theo. Vì vậy nhiều người dùng DXY như một chỉ báo nền cho tỷ giá.
Ngành nhạy với tỷ giá
Tỷ giá ổn định là điều kiện để doanh nghiệp lập kế hoạch. Tỷ giá tăng nhanh gây bất lợi cho doanh nghiệp vay USD và nhập nguyên liệu. Nhà đầu tư nước ngoài cũng chịu thiệt vì lợi nhuận quy ra đô la bị hao. Khi VND yếu, khối ngoại có thể bán ròng nhiều hơn.
Ngành nhạy nhất với tỷ giá gồm hàng không, vận tải biển và ngành nhập nguyên liệu như nhựa, thép. Ngành xuất khẩu như thủy sản, dệt may cũng nhạy. Ngành chủ yếu bán nội địa và vay bằng đồng ít chịu tác động.
Giới hạn của ví dụ tỷ giá
Thứ nhất, tỷ lệ 60% dư nợ bằng USD và mức tăng 2%, 5% đều là giả định. Doanh nghiệp thật có tỷ lệ riêng, có thể có công cụ phòng ngừa rủi ro như hợp đồng kỳ hạn.

Thứ hai, ví dụ chỉ tính tác động lên số dư nợ. Nó bỏ qua tác động lên chi phí thuê máy bay, nhiên liệu và doanh thu bán vé quốc tế.
Thứ ba, lỗ đánh giá lại chưa thực hiện không phải dòng tiền chi ra.
Ví dụ trong bài chỉ để minh hoạ, không phải khuyến nghị đầu tư.
Câu hỏi thường gặp
Tỷ giá trung tâm khác tỷ giá ngân hàng niêm yết ở đâu?
Tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố để làm mốc. Tỷ giá ngân hàng niêm yết là giá mua bán thực tế, nằm trong biên độ quanh mốc đó.
Tỷ giá tăng tác động thế nào tới lạm phát và xuất khẩu?
Tỷ giá tăng thường đẩy lạm phát lên qua giá hàng nhập khẩu và nguyên liệu tính bằng USD, mức độ tuỳ độ mở của nền kinh tế và khả năng doanh nghiệp tăng giá bán. Với xuất khẩu, doanh thu quy đổi tăng và giá bán cạnh tranh hơn, nhưng nếu doanh nghiệp nhập nguyên liệu bằng USD thì lợi ích bị bù trừ một phần.
Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 26/10/2026
Ứng dụng HODL
Tải app HODL
Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.