Phí quản lý quỹ và phí khác: chi phí mà cổ đông phải trả
Nội dung bài5 phần
Phí quản lý quỹ và phí khác: chi phí mà cổ đông phải trả
Phí quản lý quỹ là khoản công ty quản lý quỹ thu để điều hành tài sản của quỹ. Khoản này nằm trong chi phí của quỹ, không phải khoản bạn nộp riêng khi mua. Khi mua bán chứng chỉ quỹ, bạn còn trả giá dịch vụ phát hành hoặc mua lại. Bài này tách hai nhóm chi phí đó, theo Thông tư 98/2020/TT-BTC và Thông tư 136/2025/TT-BTC. Văn bản được rà đến ngày 02/10/2026.
Phí quản lý quỹ trong chi phí quỹ

Điều 8 Thông tư 98/2020/TT-BTC liệt kê chi phí của quỹ. Khoản đầu tiên là chi phí quản lý quỹ trả cho công ty quản lý quỹ. Khoản thứ hai là chi phí lưu ký tài sản quỹ và chi phí giám sát, trả cho ngân hàng lưu ký hoặc ngân hàng giám sát. Khoản thứ ba là chi phí kiểm toán.
Các khoản còn lại gồm bốn nhóm. Nhóm đầu là chi phí thẩm định giá, dịch vụ pháp lý, dịch vụ báo giá và thù lao Ban đại diện quỹ. Nhóm hai là chi phí in ấn, gửi bản cáo bạch và báo cáo, công bố thông tin, họp đại hội nhà đầu tư. Nhóm ba là chi phí giao dịch tài sản của quỹ. Nhóm cuối là chi phí chuyển đổi ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát.
Quỹ mở có thêm khoản mục riêng. Chi phí của quỹ mở gồm các khoản tại Điều 8, cộng chi phí xác nhận giao dịch và sao kê tài khoản cho nhà đầu tư. Quỹ mở cũng chịu chi phí dịch vụ quản trị quỹ và dịch vụ đại lý chuyển nhượng. Căn cứ là điểm a, b khoản 3 Điều 37.
Quỹ chỉ số chịu thêm một khoản. Đó là chi phí trả cho tổ chức quản lý và vận hành chỉ số tham chiếu. Thông tư 136/2025/TT-BTC bổ sung khoản này tại điểm e khoản 3 Điều 37.
Đây là chi phí của quỹ nên nhà đầu tư không nộp riêng. Nhà đầu tư chịu gián tiếp, vì các khoản này trả từ tài sản của quỹ. Thông tư không đặt một mức phí quản lý quỹ cố định. Mức cụ thể nằm trong điều lệ quỹ và bản cáo bạch.
Giá dịch vụ khi mua bán chứng chỉ

Khoản nhà đầu tư trả trực tiếp là giá dịch vụ phát hành, mua lại và chuyển đổi. Điều 34 Thông tư 98/2020/TT-BTC áp dụng cho quỹ mở.
Giá bán một đơn vị quỹ bằng giá trị tài sản ròng trên một đơn vị quỹ, cộng giá dịch vụ phát hành nếu có. Giá mua lại bằng giá trị tài sản ròng trên một đơn vị quỹ, trừ giá dịch vụ mua lại nếu có. Căn cứ là khoản 2, 3 Điều 34. Thông tư 136/2025/TT-BTC trừ thêm mức phòng vệ thanh khoản khi quỹ áp dụng mức này.
Thông tư 98/2020/TT-BTC ban đầu đặt trần: giá dịch vụ phát hành tối đa 5% giá trị giao dịch. Giá dịch vụ mua lại và chuyển đổi tối đa 3%. Khi tăng giá, mức mới áp dụng sớm nhất sau 60 ngày kể từ ngày công bố.
Thông tư 136/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/02/2026 và sửa Điều 34. Các mức trần 5% và 3% không còn trong khoản 4. Điều lệ quỹ và bản cáo bạch phải ghi các mức giá dịch vụ tối đa. Mức cụ thể nằm trong bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt hoặc website của công ty quản lý quỹ và đại lý phân phối.
Khi tăng giá, mức mới không được vượt mức tối đa trong điều lệ và bản cáo bạch. Thời điểm áp dụng sớm nhất là sau 30 ngày kể từ ngày công bố trên website của công ty. Căn cứ là khoản 5 Điều 34, đã sửa. Quỹ ETF có quy định tương tự: nhà đầu tư và thành viên lập quỹ chịu giá dịch vụ không vượt mức tối đa trong điều lệ. Căn cứ là khoản 11, 12 Điều 43, đã sửa.
Ai quyết định mức phí quản lý quỹ
Mức phí quản lý quỹ ghi trong điều lệ quỹ. Muốn đổi, công ty quản lý quỹ phải xin ý kiến nhà đầu tư. Theo điểm b khoản 1 Điều 17 Thông tư 98/2020/TT-BTC, đại hội nhà đầu tư quyết định thay đổi mức giá dịch vụ trả cho công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát. Đại hội cũng quyết định thay đổi công ty quản lý quỹ.
Nhà đầu tư quỹ mở có đường lui. Nếu phản đối quyết định thay đổi mức giá dịch vụ, nhà đầu tư được yêu cầu công ty mua lại chứng chỉ quỹ của mình. Nhà đầu tư cũng được chuyển sang quỹ khác cùng loại hình của công ty. Yêu cầu phải bằng văn bản. Căn cứ là khoản 9 Điều 18.
Bản cáo bạch và điều lệ quỹ là hai tài liệu cần đọc trước tiên. Điều 23 buộc tài liệu giới thiệu quỹ phải khuyến cáo nhà đầu tư đọc kỹ bản cáo bạch. Tài liệu cũng khuyến cáo nhà đầu tư chú ý các khoản giá dịch vụ khi giao dịch chứng chỉ quỹ.
Chi phí ngầm của phí quản lý quỹ
Thông tư 98/2020/TT-BTC cấm một dạng chi phí ẩn. Giá dịch vụ môi giới và chuyển nhượng các giao dịch tài sản mà quỹ trả cho công ty chứng khoán không được bao gồm bất kỳ giá dịch vụ nào khác. Quy định này gồm cả giá trả cho dịch vụ khác hoặc cho bên thứ ba. Thông tư gọi đó là chi phí ngầm (khoản 4 Điều 37).
Khi so sánh hai quỹ, bạn nên đặt cạnh nhau ba nhóm số. Nhóm một là phí quản lý quỹ. Nhóm hai là các chi phí còn lại của quỹ trong bản cáo bạch. Nhóm ba là giá dịch vụ phát hành, mua lại và chuyển đổi. Cộng ba nhóm cho bạn tổng chi phí của việc nắm giữ.
Văn bản không hứa kết quả đầu tư. Chi phí thấp không bảo đảm lợi nhuận, và chi phí cao không đồng nghĩa với quỹ kém. Chi phí chỉ là một dữ kiện để cân nhắc cùng chính sách đầu tư của quỹ. Kiến thức nền về cổ phiếu và thị trường có ở bài học thị trường chứng khoán là gì và 100 thuật ngữ chứng khoán quan trọng.
Thông tư có thể được sửa đổi. Hãy đọc văn bản mới nhất trên cổng của Chính phủ và bản cáo bạch hiện hành của quỹ.
Nội dung bài viết chỉ để tham khảo, không phải khuyến nghị đầu tư hay tư vấn pháp lý.
Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 03/11/2026
Ứng dụng HODL
Tải app HODL
Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.