Phân tích cổ phiếu VPX Quý 4/2026: Lỗ tự doanh nuốt 92% lãi, lợi nhuận quý III giảm 64,6%

Triều Tô25 phút đọc
Nội dung bài16 phần
  1. Định giá cổ phiếu VPX: quy mô
  2. Lợi nhuận quý III đến từ đâu
  3. Tự doanh và danh mục
  4. Chi phí vay và đòn bẩy
  5. Cho vay ký quỹ
  6. Môi giới và thị phần
  7. Thanh khoản
  8. Cổ đông
  9. Khối ngoại và tự doanh
  10. So sánh cùng ngành
  11. P/B
  12. Dải P/B lịch sử
  13. P/B hợp lý
  14. Thang giá tham chiếu
  15. Phân tích kỹ thuật
  16. Hỗ trợ - Kháng cự
  17. Fibonacci
  18. Xu hướng EMA
  19. RSI và động lượng
  20. Thưởng cổ phiếu và kế hoạch vốn
  21. Lịch sự kiện cần theo dõi
  22. Kết luận

Định giá cổ phiếu VPX Quý 4/2026 bắt đầu từ lợi nhuận sau thuế quý III/2026 là 669,7 tỷ đồng, giảm 64,6% so với 1.892,3 tỷ cùng kỳ, dù doanh thu hoạt động đi ngang ở 3.575,3 tỷ (tăng 0,1%). Khoảng cách nằm ở mảng tự doanh: lãi FVTPL 1.778,6 tỷ nhưng lỗ FVTPL 1.638,3 tỷ, bằng 92,1% số lãi; sau 6,0 tỷ chi phí tự doanh, mảng này còn 134,3 tỷ, so với 1.514,9 tỷ quý III/2025.

Mảng cho vay lớn lên nhưng giá vốn cũng lớn theo. Lãi cho vay tăng 93,8% lên 1.098,6 tỷ, chi phí lãi vay tăng 64,1% lên 864,1 tỷ, nên chênh lệch giữa hai khoản là 234,5 tỷ, gấp 5,8 lần 40,3 tỷ cùng kỳ nhưng chỉ ngang quý II (232,9 tỷ). Chi phí lãi vay bằng 78,7% lãi cho vay, so với 92,9% một năm trước.

Giá đóng cửa phiên 30/10/2026 là 23.000 đồng, thấp hơn 32,2% so với giá giao dịch đầu tiên 33.900 đồng ngày 11/12/2025 và chỉ cao hơn đáy đóng cửa 22.750 đồng (19/10/2026) 1,1%. P/E 11,4 lần và P/B 1,19 lần thấp hơn trung vị tám công ty chứng khoán so sánh (15,0 lần và 1,41 lần), trong khi ROE bốn quý 13,4% cao hơn trung vị 11,3%.

Cổ phiếu VPX mới niêm yết trên HOSE từ 11/12/2025 nên bài chỉ có 219 phiên giá và các quý có BCTC từ 2022; phương án thưởng cổ phiếu 45% đang lấy ý kiến cổ đông chưa hoàn tất, nên mọi chỉ tiêu theo cổ phiếu tính trên 1.875 triệu cổ phiếu hiện hành.

Điểm chính

  • Lợi nhuận sau thuế quý III 669,7 tỷ giảm 64,6%; lỗ FVTPL 1.638,3 tỷ bằng 92,1% lãi FVTPL 1.778,6 tỷ (cùng kỳ 21,7%), còn tự doanh ròng 134,3 tỷ so với 1.514,9 tỷ.
  • Chi phí lãi vay 864,1 tỷ (tăng 64,1%) bằng 78,7% lãi cho vay 1.098,6 tỷ; dư nợ cho vay 39.868,8 tỷ bằng 109,9% vốn chủ, vay ngắn hạn 46.355,8 tỷ bằng 127,8% vốn chủ.
  • Lợi nhuận trước thuế chín tháng 3.516,3 tỷ mới bằng 54,5% kế hoạch 6.453 tỷ; quý IV cần 2.936,7 tỷ, gấp 3,5 lần quý III và cao hơn 24,4% quý lãi cao nhất từ trước tới nay (2.360,1 tỷ).
  • Giá 23.000 đồng ứng với P/E 11,4 lần và P/B 1,19 lần, thấp hơn nhóm; sáu trong mười một phép định giá thấp hơn giá, và giá hàm ý ROE bền vững 13,7%, trong khi ROE chín tháng quy năm là 10,8%.
  • Ngân hàng VPBank nắm 79,96% vốn, cổ phiếu tự do chuyển nhượng 20%, khớp bình quân chỉ 12,1 tỷ đồng mỗi phiên trong 20 phiên gần nhất.
Doanh thu hoạt động và lợi nhuận sau thuế theo quý của cổ phiếu VPX từ quý I/2024 đến quý III/2026

Định giá cổ phiếu VPX: quy mô

Công ty cổ phần Chứng khoán VPBank (VPBankS, mã VPX) là công ty chứng khoán thuộc hệ sinh thái Ngân hàng VPBank, niêm yết trên HOSE từ 11/12/2025 sau khi vốn điều lệ tăng lên 18.750 tỷ đồng hồi tháng 11/2025. Công ty chưa có cổ phiếu quỹ, 1.875 triệu cổ phiếu lưu hành. Vốn hoá theo giá 23.000 đồng là 43.125 tỷ đồng; tám mã so sánh có vốn hoá từ 15.014 đến 91.557 tỷ.

Quý III/2026, doanh thu hoạt động 3.575,3 tỷ đồng, tăng 0,1% so với cùng kỳ và giảm 12,8% so với quý II (4.098,1 tỷ). Lợi nhuận trước thuế 843,0 tỷ, giảm 64,3% so với cùng kỳ và giảm 60,9% so với quý II; thuế 173,2 tỷ (20,5%), để lại lợi nhuận sau thuế 669,7 tỷ. Tổng tài sản 83.311,8 tỷ, tăng 14,1% từ đầu năm nhưng giảm 6,3% so với cuối quý II, vốn chủ 36.282,0 tỷ tăng 7,2% từ đầu năm.

Theo báo chí, kế hoạch kinh doanh 2026 đặt lợi nhuận trước thuế 6.453 tỷ đồng, tăng 44% so với 4.475,6 tỷ năm 2025. Chín tháng đạt 3.516,3 tỷ (54,5% kế hoạch), nên quý IV cần 2.936,7 tỷ trước thuế, gấp 3,5 lần quý III (843,0 tỷ) và cao hơn 24,4% quý cao nhất từ trước tới nay, quý III/2025 với 2.360,1 tỷ.

Lợi nhuận sau thuế của cổ phiếu VPX theo năm từ 2022 đến 2025 và chín tháng 2026

Lợi nhuận sau thuế 2025 đạt 3.569,1 tỷ đồng, gấp 3,7 lần 975,7 tỷ của 2024. Chín tháng 2026 là 2.838,3 tỷ so với 2.613,8 tỷ cùng kỳ, tăng 8,6%, trong khi doanh thu chín tháng tăng 93,2% lên 10.544,4 tỷ: doanh thu tăng gấp đôi nhưng lợi nhuận chỉ thêm 8,6% vì lãi FVTPL được ghi theo số gộp, còn lỗ FVTPL và chi phí lãi vay nằm ở các khoản chi phí.

EPS bốn quý 2.023 đồng, P/E 11,4 lần; BVPS 19.350 đồng. ROE bốn quý 13,4% tính trên vốn chủ bình quân đầu và cuối kỳ; vì vốn chủ tăng từ 20.272,9 tỷ (cuối quý III/2025) lên 36.282,0 tỷ nhờ đợt phát hành trước niêm yết, ROE trên vốn chủ cuối kỳ chỉ 10,5%. ROA 5,2%, cao hơn trung vị nhóm 4,4%. Lợi nhuận trước thuế bằng 36,4% doanh thu bốn quý, so với trung vị nhóm 35,2%.

Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 30/10/2026

Ứng dụng HODL

Tải app HODL

Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.

Watchlist

Đang tải…