Phân tích cổ phiếu TDP Quý 4/2026: Lãi vay nuốt 79% lợi nhuận, vay gấp 2,6 lần vốn chủ

Triều Tô12 phút đọc
Nội dung bài13 phần
  1. Định giá cổ phiếu TDP: quy mô
  2. Lợi nhuận quý III đến từ đâu
  3. Rủi ro lớn nhất: lãi vay
  4. Vốn lưu động
  5. Dòng tiền kinh doanh
  6. Cổ phiếu cổ tức bị thu hồi
  7. Cổ đông và bên liên quan
  8. So sánh cùng ngành
  9. Định giá DCF và P/B
  10. Thang giá tham chiếu
  11. Lịch sự kiện cần theo dõi
  12. Kết luận
  13. Dự báo xu hướng
  14. Hỗ trợ - Kháng cự
  15. Fibonacci
  16. Xu hướng EMA
  17. RSI và động lượng

Định giá cổ phiếu TDP Quý 4/2026 của CTCP Thuận Đức (HOSE: TDP), doanh nghiệp sản xuất hạt nhựa PP tái chế và bao bì PP, bắt đầu từ lãi vay. Quý III/2026 chi phí lãi vay là 75,1 tỷ đồng, tăng 74,4% so với cùng kỳ, trong khi lợi nhuận trước thuế và lãi vay chỉ 95,3 tỷ. Lợi nhuận sau thuế còn 10,6 tỷ đồng, giảm 69,6% dù doanh thu thuần tăng 7,9%.

Thuận Đức vay 3.339 tỷ đồng, gấp 2,59 lần vốn chủ (đòn bẩy tài chính), và lãi vay chín tháng 195,7 tỷ đã vượt cả năm 2025 (189,5 tỷ). Cuối quý III Thuận Đức giữ 1.916 tỷ đồng tiền và đầu tư ngắn hạn, nên vay ròng là 1.423 tỷ.

Giá đóng cửa phiên 04/11/2026 là 28.700 đồng, ứng với P/E 24,5 lần và P/B 2,09 lần, trong khi trung vị năm công ty nhựa so sánh là 9,0 lần và 1,67 lần.

Bài đi từ lợi nhuận quý III sang lãi vay, vốn lưu động, dòng tiền, cổ phiếu cổ tức bị thu hồi và cổ đông, rồi đến so sánh, định giá và kỹ thuật.

Điểm chính

  • Lãi vay quý III là 75,1 tỷ đồng, bằng 78,8% lợi nhuận trước thuế và lãi vay (95,3 tỷ). Lợi nhuận sau thuế 10,6 tỷ, giảm 69,6%, dù doanh thu tăng 7,9% và biên lãi gộp giữ 8,2%.
  • Vay và nợ thuê tài chính 3.339 tỷ, gấp 2,59 lần vốn chủ, trong đó 88,0% là vay ngắn hạn. Lãi suất ngầm định quý III là 9,3% một năm, so với 6,3% cùng kỳ.
  • Chín tháng lợi nhuận trước thuế 124,8 tỷ, lãi vay 195,7 tỷ gấp 1,57 lần. Dòng tiền kinh doanh bốn năm 2022 đến 2025 chỉ bằng 47,9% lợi nhuận sau thuế.
  • Đợt phát hành 9,36 triệu cổ phiếu trả cổ tức 10% ngày 18/09/2026 bị buộc thu hồi và phạt 112,5 triệu đồng. Công ty không chi cổ tức tiền mặt từ 2019 đến 2025.
  • Giá 28.700 đồng ứng với P/E 24,5 lần và đòi biên EBIT 7,0% suốt năm năm, so với 5,3% bốn quý gần nhất.

Định giá cổ phiếu TDP: quy mô

Công ty cổ phần Thuận Đức (TDP) thành lập ngày 22/01/2007 tại Hưng Yên và niêm yết trên HOSE từ 12/10/2020. Thuận Đức vận hành 5 nhà máy hạt nhựa PP tái chế và bao bì PP, khoảng 70% sản lượng bán trong nước và 30% xuất khẩu.

Doanh thu thuần và biên lãi gộp theo quý của cổ phiếu TDP từ quý I/2024 đến quý III/2026

Vốn điều lệ trên BCTC quý III là 936,99 tỷ đồng, tương ứng 93,70 triệu cổ phiếu. Đợt 9,36 triệu cổ phiếu trả cổ tức phát hành ngày 18/09/2026 đã bị yêu cầu thu hồi, nên bài tính trên 93,70 triệu cổ phiếu.

Vốn hoá theo giá 28.700 đồng là 2.689 tỷ đồng. Các chỉ số bốn quý tới Q3/2026:

  • Doanh thu thuần 5.589 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế 109,7 tỷ (biên ròng 2,0%).
  • EPS 1.171 đồng, BVPS 13.743 đồng.
  • ROE 9,2%, P/E 24,5 lần, P/B 2,09 lần.
Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của cổ phiếu TDP theo năm từ 2019 đến chín tháng 2026

Chín tháng 2026 doanh thu thuần là 4.293 tỷ đồng, tăng 24,1%, lợi nhuận sau thuế 89,3 tỷ, tăng 17,7%. Doanh thu cả năm tăng từ 3.248 tỷ năm 2022 lên 4.764 tỷ năm 2025, còn lợi nhuận sau thuế đi ngang ở 94 đến 97 tỷ ở ba trong bốn năm.

Biên lợi nhuận ròng vì vậy giảm từ 2,9% năm 2022 xuống 2,0% năm 2025. Biên EBIT (lãi gộp trừ chi phí bán hàng và quản lý) giảm từ 7,3% xuống 5,6% cùng kỳ.

Lợi nhuận quý III đến từ đâu

Lợi nhuận sau thuế theo quý của cổ phiếu TDP từ quý I/2024 đến quý III/2026

Lợi nhuận sau thuế quý III/2026 của Thuận Đức là 10,6 tỷ đồng, bằng 30,4% cùng kỳ (34,8 tỷ) và 22,8% quý II (46,3 tỷ). Quý II có 24,5 tỷ lợi nhuận khác từ chuyển nhượng vốn góp dự án nhà máy bao bì cho Thuận Đức Bỉm Sơn, nên lợi nhuận trước thuế 62,0 tỷ chỉ còn 37,5 tỷ nếu bỏ khoản này.

Cầu nối lợi nhuận trước thuế của cổ phiếu TDP từ quý III/2025 sang quý III/2026

Lợi nhuận trước thuế giảm 23,7 tỷ, từ 43,9 xuống 20,2 tỷ, qua các khoản:

  • Lãi gộp +8,6 tỷ (doanh thu +101,4 tỷ, biên 8,2% so với 8,1%).
  • Thu nhập tài chính +8,7 tỷ.
  • Chi phí lãi vay −32,1 tỷ, từ 43,1 lên 75,1 tỷ.
  • Chi phí bán hàng −6,5 tỷ, từ 14,0 lên 20,5 tỷ.
  • Lãi từ công ty liên kết −5,3 tỷ, từ lãi 1,6 tỷ thành lỗ 3,7 tỷ.
  • Các khoản còn lại +2,8 tỷ.

Hoạt động kinh doanh chính không xấu đi: lãi gộp tăng 8,2% và chi phí quản lý giảm 1,0 tỷ. Phần mất đi gần như nằm hết ở lãi vay, gấp 3,7 lần mức tăng của lãi gộp.

Thuế thu nhập quý III là 9,6 tỷ, bằng 47,7% lợi nhuận trước thuế, so với 20,8% cùng kỳ. Công ty giải thích một phần lãi vay không được trừ khi tính thuế.

Rủi ro lớn nhất: lãi vay

Chi phí lãi vay và lợi nhuận trước thuế của cổ phiếu TDP theo quý từ quý I/2024 đến quý III/2026

Lãi vay quý III của Thuận Đức là 75,1 tỷ đồng, gấp 3,7 lần lợi nhuận trước thuế 20,2 tỷ. Lãi vay quy năm bằng khoảng 9,3% dư nợ vay bình quân 3.242 tỷ, so với 6,3% trên 2.719 tỷ quý III/2025.

Chi phí lãi vay tăng qua hai yếu tố: dư nợ bình quân tăng 19,3% và lãi suất ngầm định tăng từ 6,3% lên 9,3%. Quý III/2026 lãi vay bằng 78,8% lợi nhuận trước thuế và lãi vay.

Chín tháng 2026 lãi vay là 195,7 tỷ đồng, tăng 44,8% so với 135,2 tỷ cùng kỳ, trong khi lợi nhuận trước thuế 124,8 tỷ chỉ tăng 23,3%. Lãi vay chín tháng gấp 1,57 lần lợi nhuận trước thuế và đã vượt cả năm 2025 (189,5 tỷ).

Vay, vốn chủ sở hữu, tiền và đầu tư ngắn hạn của cổ phiếu TDP cuối mỗi quý từ quý III/2023 đến quý III/2026

Cuối quý III, vay và nợ thuê tài chính là 3.339 tỷ đồng, tăng 430,7 tỷ từ đầu năm và gấp 2,59 lần vốn chủ 1.288 tỷ. Vay ngắn hạn 2.940 tỷ chiếm 88,0%.

Vay dài hạn tăng từ 41,0 tỷ cuối quý II lên 399,1 tỷ sau đợt trái phiếu 350 tỷ phát hành tháng 08/2026. Tổng nợ phải trả 3.897 tỷ bằng 75,2% tổng tài sản 5.185 tỷ.

Tiền 1.431,8 tỷ cộng đầu tư ngắn hạn 484,6 tỷ là 1.916 tỷ, đủ phủ 65,2% vay ngắn hạn. Vay ròng 1.423 tỷ bằng 1,11 lần vốn chủ.

Vốn lưu động

Hàng tồn kho, phải thu ngắn hạn và tổng tài sản của cổ phiếu TDP cuối mỗi quý từ quý III/2023 đến quý III/2026

Hàng tồn kho của Thuận Đức là 1.296,6 tỷ đồng, tăng 13,8% từ đầu năm, và phải thu ngắn hạn 677,3 tỷ, hai thành phần của vốn lưu động. Hai khoản cộng lại 1.973,9 tỷ, bằng 38,1% tổng tài sản và 35,3% doanh thu bốn quý.

Biên lãi gộp chỉ 8%, nên phần vốn lưu động tài trợ bằng vay có sức nặng lớn. Doanh thu chín tháng tăng 24,1% đi cùng vay tăng 14,8% từ đầu năm.

Dòng tiền kinh doanh

Lợi nhuận sau thuế và dòng tiền kinh doanh của cổ phiếu TDP theo năm từ 2019 đến 2025

Bốn năm 2022 đến 2025 lợi nhuận sau thuế cộng dồn của Thuận Đức là 326,5 tỷ đồng, còn dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh chỉ 156,3 tỷ, bằng 47,9%. Hai năm 2022 và 2023 dòng tiền kinh doanh âm 87,4 tỷ và 94,3 tỷ.

Năm 2025 dòng tiền kinh doanh là 165,1 tỷ, so với lợi nhuận 96,6 tỷ và lãi vay đã trả 186,6 tỷ. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ bảy năm 2019 đến 2025 không có khoản chi cổ tức bằng tiền nào.

Công ty bù thiếu hụt bằng vay và phát hành cổ phiếu. Quý I/2026 công ty bán thêm 5,48 triệu cổ phiếu giá 15.000 đồng, thu 82,1 tỷ, trên kế hoạch 22,1 triệu cổ phiếu.

Cổ phiếu cổ tức bị thu hồi

Ngày 18/09/2026 Thuận Đức phát hành 9,36 triệu cổ phiếu trả cổ tức 10% cho 487 cổ đông, đưa vốn điều lệ từ 937 lên gần 1.031 tỷ đồng. Thanh tra Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra Quyết định 667 phạt 112,5 triệu đồng vì phát hành vượt 45 ngày kể từ khi có công văn xác nhận hồ sơ hợp lệ.

Quyết định buộc thu hồi toàn bộ số cổ phiếu này:

  • Công ty hoàn tiền mua hoặc tiền đặt cọc kèm lãi tiền gửi không kỳ hạn.
  • Công ty có tối đa 15 ngày kể từ khi nhận yêu cầu.
  • Nhà đầu tư có 60 ngày kể từ ngày quyết định có hiệu lực để gửi yêu cầu.

BCTC quý III vẫn ghi vốn điều lệ 936,99 tỷ đồng và lợi nhuận chưa phân phối 286,6 tỷ. Giá trị cổ phiếu cổ tức theo mệnh giá là 93,7 tỷ, nên kết quả thu hồi quyết định lợi nhuận chưa phân phối và số cổ phiếu lưu hành các quý sau.

Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 04/11/2026

Ứng dụng HODL

Tải app HODL

Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.

Watchlist

Đang tải…