Phân tích cổ phiếu SCL Quý 4/2026: Lãi quý III tăng 136%, dòng tiền kinh doanh âm 39 tỷ

Triều Tô13 phút đọc
Nội dung bài15 phần
  1. Định giá cổ phiếu SCL: quy mô
  2. Lợi nhuận quý III đến từ đâu
  3. Cơ cấu doanh thu theo mảng
  4. Vốn tăng nhanh, cổ phiếu pha loãng
  5. Nợ vay và dòng tiền
  6. Phải thu và tồn kho
  7. Cổ đông và thanh khoản
  8. Khối ngoại và tự doanh
  9. Định giá cổ phiếu SCL: cùng ngành
  10. Định giá cổ phiếu SCL: P/B và DCF
  11. Thang giá tham chiếu
  12. Phân tích kỹ thuật
  13. Hỗ trợ - Kháng cự
  14. Fibonacci
  15. Xu hướng EMA
  16. RSI và động lượng
  17. Lịch sự kiện cần theo dõi
  18. Kết luận
  19. Dự báo xu hướng

Định giá cổ phiếu SCL Quý 4/2026 bắt đầu từ CTCP Sông Đà Cao Cường (UPCoM: SCL), doanh nghiệp khai thác tro bay và sản xuất vật liệu xây dựng, với doanh thu quý III tăng 97,9% lên 263,4 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ 38,1 tỷ đồng, tăng 136%. Lãi chín tháng đạt 94,4 tỷ, gấp 2,3 lần cùng kỳ.

Giá đóng cửa phiên 05/11/2026 là 29.800 đồng, cao hơn 72,7% so với 17.260 đồng ngày 05/06/2026. Vốn hoá 1.157 tỷ đồng, P/E 9,8 lần, P/B 2,18 lần; giá từng chạm đỉnh đóng cửa 33.300 đồng ngày 27/10 và đã lùi 10,5%.

Ba điều cần đọc cùng con số lãi: phải thu ngắn hạn tăng 51,6% từ đầu năm, dòng tiền kinh doanh nửa đầu 2026 âm 39,5 tỷ đồng, và công ty đang chào bán thêm 6 triệu cổ phiếu giá 12.500 đồng, bằng 42% giá thị trường. Bài đi từ lợi nhuận sang pha loãng vốn, nợ vay, cổ đông, rồi định giá và kỹ thuật.

Điểm chính

  • Lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ quý III 38,1 tỷ (tăng 136%), biên lãi gộp 41,2% so với 35,6%; chín tháng 94,4 tỷ, gấp 2,3 lần cùng kỳ.
  • Chi phí bán hàng và quản lý bằng 20,3% doanh thu quý III so với 18,0%; phải thu ngắn hạn 203,5 tỷ (tăng 51,6%), tồn kho 73,3 tỷ (tăng 83,9%).
  • Dòng tiền kinh doanh nửa đầu 2026 âm 39,5 tỷ; vay 416,5 tỷ (tăng 86,1 tỷ từ đầu năm), tiền còn 95,1 tỷ so với 188,1 tỷ.
  • Vốn điều lệ tăng từ 324,1 lên 388,4 tỷ trong 2026, thêm đợt chào bán 6 triệu cổ phiếu giá 12.500 đồng; giá lý thuyết sau phát hành 27.485 đồng.
  • Giá 29.800 đồng cao hơn cả mười một phép định giá (từ 9.292 đến 28.460 đồng) và ngầm định ROE bền vững 22,6%, so với ROE bốn quý 28,0%.

Định giá cổ phiếu SCL: quy mô

CTCP Sông Đà Cao Cường (SCL) giao dịch trên UPCoM từ 18/05/2020, sau khi bị huỷ niêm yết tại HNX ngày 08/05/2020. Công ty khai thác, kinh doanh tro bay làm phụ gia cho bê tông và xi măng, đồng thời sản xuất vật liệu xây dựng như gạch nhẹ chưng áp AAC và vữa khô.

Vốn điều lệ 388,4 tỷ đồng ứng với 38,84 triệu cổ phiếu, vốn hoá theo giá 29.800 đồng là 1.157 tỷ đồng. Công ty có một công ty con là CTCP Green SCL (nắm 85,83%, vốn 12,3 tỷ đồng).

Doanh thu thuần và biên lãi gộp theo quý của cổ phiếu SCL từ quý I/2025 đến quý III/2026

Quý III/2026, doanh thu thuần là 263,4 tỷ đồng, tăng 97,9% so với cùng kỳ và 15,2% so với quý II. Lãi gộp 108,6 tỷ, biên 41,2% so với 35,6% cùng kỳ.

Chín tháng, doanh thu 665,5 tỷ (tăng 81,1%), lãi gộp 267,2 tỷ (tăng 101,2%) và lợi nhuận trước thuế 118,0 tỷ (tăng 128,8%). Tổng tài sản cuối quý III là 1.061,0 tỷ.

Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ của cổ phiếu SCL theo năm từ 2023 đến chín tháng 2026

Doanh thu chín tháng 2026 bằng 116% cả năm 2025 (572,2 tỷ), lãi cổ đông mẹ chín tháng bằng 146,8% cả năm 2025 (64,3 tỷ). Năm 2024 từng là năm yếu: doanh thu giảm 13,7% xuống 408,4 tỷ và lãi giảm 39,4% xuống 26,6 tỷ.

Các chỉ số bốn quý tới Q3/2026:

  • EPS 3.031 đồng, BVPS 13.688 đồng.
  • P/E 9,8 lần, P/B 2,18 lần.
  • ROE 28,0%.

Lợi nhuận quý III đến từ đâu

Cầu nối lợi nhuận trước thuế của cổ phiếu SCL từ quý III/2025 sang quý III/2026

Lợi nhuận trước thuế quý III/2026 của Sông Đà Cao Cường là 47,7 tỷ đồng, gấp 2,3 lần 20,4 tỷ cùng kỳ và thấp hơn quý II (48,0 tỷ) 0,8%. Cầu nối tăng 27,3 tỷ qua các bước:

  • Doanh thu tăng +46,4 tỷ.
  • Biên lãi gộp +14,8 tỷ, từ 35,6% lên 41,2%.
  • Bán hàng và quản lý −29,5 tỷ.
  • Chi phí tài chính −2,6 tỷ, lợi nhuận khác −1,7 tỷ, thu nhập tài chính −0,1 tỷ.

Lãi gộp tăng 61,2 tỷ nhưng chi phí bán hàng và quản lý lấy đi 29,5 tỷ, nên chỉ gần một nửa phần tăng chảy xuống lợi nhuận trước thuế. Thuế thu nhập doanh nghiệp quý III bằng 20,0% lợi nhuận trước thuế.

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo phần trăm doanh thu thuần của cổ phiếu SCL theo quý

Chi phí bán hàng quý III là 39,5 tỷ, gấp 2,2 lần 17,7 tỷ cùng kỳ, bằng 15,0% doanh thu so với 13,3%. Chi phí quản lý 13,9 tỷ, bằng 5,3% so với 4,7%; tổng hai khoản bằng 20,3% doanh thu so với 18,0%.

Cơ cấu doanh thu theo mảng

Năm 2024, nhóm gạch, panel, vữa và keo chiếm 76,3% doanh thu của Sông Đà Cao Cường, tro bay chiếm 19,0%. Tỷ trọng mới hơn chưa có trong dữ liệu của bài, nên cơ cấu này dừng ở năm 2024.

Cơ cấu doanh thu năm 2024 của cổ phiếu SCL theo nhóm gạch, panel, vữa và keo, tro bay và khác

Hai nhóm ngành nghề đăng ký của công ty là khai thác, kinh doanh phụ gia cho bê tông và xi măng (sản phẩm tro bay) và sản xuất vật liệu xây dựng (gạch nhẹ chưng áp AAC, vữa khô). Biên lãi gộp bốn quý của SCL là 38,7%, so với trung vị 21,8% của bảy mã so sánh.

Vốn tăng nhanh, cổ phiếu pha loãng

Vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu thuộc cổ đông công ty mẹ của cổ phiếu SCL từ quý I/2023 đến quý III/2026

Vốn điều lệ của Sông Đà Cao Cường tăng từ 172,8 tỷ đồng cuối quý I/2023 lên 388,4 tỷ, gấp 2,2 lần; số cổ phiếu từ 17,3 lên 38,8 triệu. Riêng 2026, vốn tăng từ 324,1 tỷ lên 388,4 tỷ (tăng 19,8%).

Hai đợt tăng của 2026 là cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 100:17 (ngày giao dịch không hưởng quyền 09/06/2026) và một đợt phát hành thêm ghi nhận tháng 08/2026. Cuối 2025 công ty phát hành 8 triệu cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu giá 12.500 đồng, vốn chủ tăng 124,9 tỷ trong quý IV/2025.

Từ 17/11 đến 08/12/2026, công ty chào bán thêm 6 triệu cổ phiếu giá 12.500 đồng, dự thu 75 tỷ đồng để tái cơ cấu nguồn vốn; quyền mua chuyển nhượng từ 17/11 đến 03/12/2026.

So sánh giá chào bán 12.500 đồng, giá trị sổ sách, giá lý thuyết sau phát hành và giá đóng cửa của cổ phiếu SCL

Nếu bán hết, số cổ phiếu tăng 15,4% lên 44,84 triệu và giá lý thuyết sau phát hành là 27.485 đồng, thấp hơn giá hiện tại 7,8%. EPS bốn quý pha loãng từ 3.031 xuống 2.625 đồng nếu lợi nhuận giữ nguyên.

Nợ vay và dòng tiền

Tiền, vay ngắn hạn, vay dài hạn và vốn chủ cổ đông mẹ của cổ phiếu SCL theo quý

Vay của Sông Đà Cao Cường cuối quý III/2026 là 416,5 tỷ đồng, gồm 259,7 tỷ ngắn hạn và 156,7 tỷ dài hạn, tăng 86,1 tỷ (26,1%) từ 330,4 tỷ cuối 2025. Tiền và đầu tư ngắn hạn còn 95,1 tỷ, giảm từ 188,1 tỷ.

Nợ vay ròng 321,4 tỷ bằng 1,67 lần EBITDA bốn quý (193,0 tỷ), và vay bằng 0,78 lần vốn chủ cổ đông mẹ (531,6 tỷ). Chi phí lãi vay quý III là 5,2 tỷ, bằng 10,8% lợi nhuận trước thuế, hệ số trả lãi 10,2 lần.

Nửa đầu 2026 dòng tiền thuần từ kinh doanh âm 39,5 tỷ đồng (quý I −96,2 tỷ, quý II +56,7 tỷ) trong khi lợi nhuận sau thuế là 56,3 tỷ. Chi mua sắm tài sản cố định cùng kỳ là 101,5 tỷ.

Lợi nhuận sau thuế, dòng tiền kinh doanh và chi mua sắm tài sản cố định của cổ phiếu SCL theo quý

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ quý III chưa có trong dữ liệu, nên phần dòng tiền dừng ở 30/06/2026. Cả năm 2025 dòng tiền kinh doanh là +103,1 tỷ trên lãi 64,3 tỷ.

Phải thu và tồn kho

Phải thu ngắn hạn của Sông Đà Cao Cường cuối quý III là 203,5 tỷ đồng, tăng 51,6% từ 134,2 tỷ cuối 2025 và bằng 23,4% doanh thu bốn quý. Trong đó phải thu khách hàng 116,0 tỷ (tăng 31,1%), còn hàng tồn kho 73,3 tỷ (tăng 83,9% từ 39,8 tỷ).

Phải thu ngắn hạn, phải thu khách hàng và hàng tồn kho của cổ phiếu SCL theo quý

Phải thu khách hàng tập trung ở VinCons: khoảng 68 tỷ đồng, tăng 41% từ đầu năm và chiếm khoảng 59% phải thu khách hàng ngắn hạn. Dự phòng phải thu khó đòi hơn 4,1 tỷ, gần như không đổi.

Một khách hàng giữ gần 60% phải thu là rủi ro tập trung: nếu đối tác này chậm trả, dòng tiền kinh doanh vốn đã âm nửa đầu năm sẽ chịu thêm áp lực.

Cổ đông và thanh khoản

Cơ cấu cổ đông của cổ phiếu SCL: Công ty Công nghiệp - Dịch vụ Cao Cường, chủ tịch Kiều Văn Mát, hai thành viên hội đồng quản trị, cổ phiếu tự do chuyển nhượng và nhà đầu tư nước ngoài

Danh sách cổ đông lớn của Sông Đà Cao Cường cập nhật 27/08/2026:

Cổ đông

Cổ phiếu

Tỷ lệ

CTCP Công nghiệp - Dịch vụ Cao Cường

4.856.156

12,81%

Kiều Văn Mát, chủ tịch hội đồng quản trị

4.481.374

11,82%

Nguyễn Anh Dũng, thành viên hội đồng quản trị

972.114

2,56%

Nguyễn Ánh Hồng, thành viên hội đồng quản trị

922.581

2,43%

Hai cổ đông lớn nhất nắm 24,63% vốn. Cổ phiếu tự do chuyển nhượng là 65,0% (25,24 triệu cổ phiếu), nhà đầu tư nước ngoài nắm 0,05%.

Giá trị khớp trung bình mỗi phiên của cổ phiếu SCL theo tháng từ tháng 11/2025

Giá trị khớp trung bình 4,4 tỷ đồng mỗi phiên tháng 10/2026, gấp 7,4 lần 0,6 tỷ của tháng 06; 12 tháng gần nhất trung bình 1,9 tỷ, trung vị 1,2 tỷ. Giá đóng cửa tăng 92,9% từ 17.260 đồng (05/06) lên đỉnh 33.300 đồng ngày 27/10/2026, trong 20 tuần.

Giá hiện tại thấp hơn đỉnh 10,5% và cao hơn đáy đóng cửa 52 tuần (15.470 đồng, ngày 07/01/2026) 92,6%.

Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 05/11/2026

Ứng dụng HODL

Tải app HODL

Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.

Watchlist

Đang tải…