Phân tích cổ phiếu POW Quý 4/2026: Phải thu EPTC 23.880 tỷ, dòng tiền kinh doanh chín tháng chỉ 2.739 tỷ
Nội dung bài14 phần
- Định giá cổ phiếu POW: quy mô
- Lợi nhuận quý III đến từ đâu
- Chi phí nguyên liệu và nhà cung cấp
- Kế hoạch năm và thu nhập hồi tố
- Phải thu EPTC và dòng tiền
- Vay, tiền gửi và lãi vay
- Cổ đông, vốn và thanh khoản
- Khối ngoại và tự doanh
- So sánh cùng ngành
- Định giá theo P/E và P/B
- Thang giá tham chiếu
- Phân tích kỹ thuật
- Hỗ trợ - Kháng cự
- Fibonacci
- Xu hướng EMA
- RSI và động lượng
- Lịch sự kiện cần theo dõi
- Kết luận
Định giá cổ phiếu POW Quý 4/2026 bắt đầu từ chất lượng của khoản lãi: lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ chín tháng đạt 6.434,5 tỷ đồng, gấp 3,5 lần cùng kỳ (1.856,8 tỷ), nhưng dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh chỉ 2.739,0 tỷ vì khoản phải thu tăng 10.695,3 tỷ.
Giá đóng cửa 30/10/2026 là 12.200 đồng, ứng với P/E 5,3 lần và P/B 0,87 lần, thấp hơn đỉnh đóng cửa 16.550 đồng (03/03/2026) 26,3%. Phải thu tiền điện từ Công ty Mua bán điện (EPTC) là 23.879,9 tỷ đồng, bằng 51,5% vốn chủ sở hữu, còn vay và nợ thuê tài chính lên 37.525,4 tỷ.
Nếu bỏ khoản thu nhập hồi tố khoảng 2.500 tỷ mà báo chí ghi cho nửa đầu năm, lợi nhuận trước thuế chín tháng còn khoảng 5.243 tỷ, vẫn gấp 2,2 lần cùng kỳ. Quý III, theo báo chí nằm ngoài nửa đầu năm, cho lãi mẹ 1.859,6 tỷ, tương đương EPS quy năm 2.425 đồng, gần gấp đôi mức 1.259 đồng mà giá hiện tại cần để hợp lý theo P/E trung vị. Phần dưới đi từng bước từ khoản hồi tố đó đến định giá.
Điểm chính
- Lợi nhuận cổ đông mẹ quý III/2026 là 1.859,6 tỷ đồng, tăng 129,8% so với cùng kỳ (809,3 tỷ) nhưng giảm 44,9% so với quý II (3.375,3 tỷ); báo chí tài chính ghi nửa đầu năm có khoảng 2.500 tỷ thu nhập hồi tố (bỏ khoản này, lợi nhuận trước thuế chín tháng còn khoảng 5.243 tỷ, vẫn gấp 2,2 lần cùng kỳ), và lợi nhuận sau thuế hợp nhất chín tháng 6.898,6 tỷ đã bằng 6,1 lần kế hoạch cả năm 1.124 tỷ.
- Biên lãi gộp quý III là 13,8%, thấp hơn 16,4% cùng kỳ và 22,6% của quý II; chi phí lãi vay 616,1 tỷ gấp 4,0 lần cùng kỳ và khấu hao 981,5 tỷ tăng 37,1%.
- Phải thu EPTC tăng 69,9% từ đầu năm lên 23.879,9 tỷ (130 ngày doanh thu), dự phòng nợ xấu EPTC giảm từ 516,9 xuống 333,0 tỷ; lợi nhuận trước thuế chín tháng là 7.743,5 tỷ nhưng dòng tiền kinh doanh chỉ 2.739,0 tỷ.
- Vay 37.525,4 tỷ (tăng 29,9% từ đầu năm, 51,8% là vay ngắn hạn), tiền và tiền gửi 30.157,6 tỷ, nên vay ròng 7.367,7 tỷ; phải trả PV GAS gấp đôi lên 9.597,5 tỷ.
- Giá ứng với P/E 5,3 lần, P/B 0,87 lần và EV/EBITDA 3,9 lần, so với trung vị nhóm phát điện 9,7; 1,05 và 5,7; bốn trong mười hai phép định giá thấp hơn giá, và EPS bốn quý 2.283 đồng so với 791 đồng năm 2025.

Định giá cổ phiếu POW: quy mô
Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam (POW) niêm yết trên HOSE với 3.067,85 triệu cổ phiếu, vốn hoá theo giá 12.200 đồng là 37.427,7 tỷ đồng và giá trị doanh nghiệp (vốn hoá cộng vay, trừ tiền và tiền gửi, cộng lợi ích cổ đông không kiểm soát) là 48.037,2 tỷ. Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam (Petrovietnam) nắm 79,94% vốn, và tổng tài sản cuối quý III là 108.973,6 tỷ, tăng 23,0% so với đầu năm.
Công ty vận hành nhiệt điện khí Cà Mau 1 và 2, Nhơn Trạch 1 và 2, nhiệt điện than Vũng Áng 1, thuỷ điện Hủa Na và Đakđrinh, cùng cụm Nhơn Trạch 3 và 4 phát 3.884 triệu kWh trong chín tháng 2026 theo báo chí tài chính. Công ty có sáu công ty con: Đakđrinh (95,27%), Hủa Na (80,72%), Nhơn Trạch 2 (59,37%), Dịch vụ Kỹ thuật Điện lực Dầu khí Việt Nam, Năng lượng tái tạo ĐLDK và Điện LNG Quỳnh Lập (cùng 51,00%), nên BCTC là báo cáo hợp nhất.
Quý III/2026 doanh thu thuần 16.772,2 tỷ đồng, tăng 113,5% so với cùng kỳ và giảm 17,4% so với quý II (20.306,3 tỷ). Chín tháng doanh thu 49.405,5 tỷ tăng 94,5%, lãi gộp 8.701,3 tỷ tăng 165,7% và lợi nhuận sau thuế 6.898,6 tỷ (trong đó cổ đông mẹ 6.434,5 tỷ), so với 2.182,0 tỷ cùng kỳ.
Cơ sở dữ liệu của HODL.VN chưa có BCTC quý III/2026 của POW, nên bài dùng bản PDF gốc công ty công bố ngày 30/10/2026; cộng quý I, quý II trong cơ sở dữ liệu với quý III khớp luỹ kế chín tháng trong báo cáo. Bản công bố không kèm báo cáo soát xét, và công ty không công bố doanh thu, lợi nhuận theo từng nhà máy trong thuyết minh.

Lợi nhuận cổ đông mẹ biến động rộng theo năm: 2.510 tỷ năm 2019, 1.038 tỷ năm 2023, 1.112 tỷ năm 2024, 2.427 tỷ năm 2025 và 6.434 tỷ chín tháng 2026. EPS bốn quý là 2.283 đồng, BVPS 14.060 đồng và ROE bốn quý 18,2%, tính trên lợi nhuận cổ đông mẹ 7.004,3 tỷ, trong đó quý II/2026 một mình đóng góp 3.375,3 tỷ.
Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 30/10/2026
Ứng dụng HODL
Tải app HODL
Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.