Phân tích cổ phiếu KSV Quý 4/2026: Lãi quý III thực 995 tỷ, không phải 2.409 tỷ như BCTC ghi

Triều Tô20 phút đọc
Nội dung bài18 phần
  1. Định giá cổ phiếu KSV: quy mô
  2. Lợi nhuận quý III đến từ đâu
  3. Giá kim loại và biên lãi gộp
  4. Chi phí sản xuất
  5. Dòng tiền kinh doanh
  6. Phải thu nhóm TKV và tồn kho
  7. Đầu tư, tiền và vay
  8. Cổ tức và lợi nhuận chưa phân phối
  9. Kế hoạch 2026 và 2026-2030
  10. Cổ đông và thanh khoản
  11. Thay đổi người điều hành
  12. Khối ngoại và tự doanh
  13. So sánh cùng ngành
  14. Định giá theo P/E, P/B và DCF
  15. Thang giá tham chiếu
  16. Phân tích kỹ thuật
  17. Hỗ trợ - Kháng cự
  18. Fibonacci
  19. Xu hướng EMA
  20. RSI và động lượng
  21. Lịch sự kiện cần theo dõi
  22. Kết luận

Định giá cổ phiếu KSV Quý 4/2026 bắt đầu từ một cột số gộp hai quý: báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của Tổng Công ty Khoáng sản TKV ghi lợi nhuận cổ đông công ty mẹ 2.408,5 tỷ đồng, nhưng cột "Quý III" đó bằng quý II cộng quý III. Lợi nhuận mẹ quý III thực, tính bằng luỹ kế 9 tháng trừ luỹ kế 6 tháng, là 995,2 tỷ đồng: tăng 67,3% so với cùng kỳ và thấp hơn quý II 29,6%.

Giá đóng cửa phiên 30/10/2026 là 109.500 đồng, cổ phiếu giao dịch trên sàn HNX, và Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) nắm 98,06% vốn.

Điểm chính

  • Cột "Quý III" của BCTC ghi doanh thu thuần 9.453,0 tỷ và LNST mẹ 2.408,5 tỷ, bằng quý II (4.656,6 và 1.413,3 tỷ) cộng quý III thực (4.796,4 và 995,2 tỷ); so cột này với một quý của năm trước cho mức tăng 144% và 332%, còn quý III thực tăng 24,0% và 74,2% (LNST hợp nhất).
  • Chín tháng LNST mẹ đạt 3.387,1 tỷ, gấp 1,7 lần cả năm 2025, nhưng dòng tiền kinh doanh 2.831,1 tỷ chỉ bằng 65,2% lợi nhuận trước thuế (cùng kỳ 132,7%), có khoản "điều chỉnh khác" âm 1.146,4 tỷ không giải thích; 93,1% phải thu khách hàng 2.325,3 tỷ là phải thu trong nhóm TKV.
  • Biên lãi gộp quý III thực là 31,4%, thấp hơn quý II (47,5%); công ty giải trình lợi nhuận tăng nhờ giá bán 9 tháng cao hơn (bạc +136%, vàng +49%, đồng +42%), còn kế hoạch 2026-2030 được đại hội cổ đông thông qua chỉ dự kiến lợi nhuận 9.718 tỷ cho cả năm năm.
  • TKV nắm 98,06% vốn, cổ phiếu còn lại trị giá khoảng 638 tỷ đồng, và thuyết minh BCTC ghi công ty chưa đủ điều kiện duy trì tư cách công ty đại chúng; Tổng giám đốc bị miễn nhiệm ngày 29/10/2026, đại hội cổ đông bất thường họp dự kiến 15/12/2026.
  • Giá 109.500 đồng ứng với P/E 8,4 lần và P/B 4,32 lần, so với trung vị nhóm 10,4 và 1,10; tám trong mười hai phép định giá thấp hơn giá, DCF kịch bản cơ sở cho 89.390 đồng.
Cột "Quý III" của BCTC KSV so với quý II và quý III tính từ luỹ kế 9 tháng trừ 6 tháng
Lãi gộp và LNST cổ đông mẹ của cổ phiếu KSV theo quý từ quý I/2025 đến quý III/2026

Định giá cổ phiếu KSV: quy mô

Tổng Công ty Khoáng sản TKV - CTCP (KSV) có 299,999812 triệu cổ phiếu sau khi trả cổ tức cổ phiếu tỷ lệ 100:50 (phát hành thêm 99.999.812 cổ phiếu), vốn hoá theo giá 109.500 đồng là 32.850 tỷ đồng. Theo thuyết minh BCTC, ngành nghề chính là sản xuất kim loại màu và kim loại quý; công ty có 7 công ty con, 2 công ty liên kết, 3 đơn vị trực thuộc và 5.000 lao động tại 30/09/2026.

Chín tháng 2026 doanh thu thuần đạt 14.686,3 tỷ đồng, tăng 35,3%, và LNST mẹ đạt 3.387,1 tỷ, tăng 135,8%. Kế hoạch sản xuất 2026 trình đại hội cổ đông gồm 940 kg vàng, 2.995 kg bạc, 88.796 tấn tinh quặng đồng (25% Cu), 30.000 tấn đồng tấm, 165.000 tấn phôi thép và 223.130 tấn tinh quặng sắt.

Doanh thu thuần và LNST cổ đông công ty mẹ của cổ phiếu KSV theo năm từ 2019 đến 9 tháng 2026

LNST mẹ đi từ âm 13,6 tỷ đồng năm 2019 lên 1.970,2 tỷ năm 2025, trong khi doanh thu thuần tăng từ 6.145 tỷ lên 14.554 tỷ, và hai năm 2022, 2023 lãi chỉ 97 và 134 tỷ trên doanh thu hơn 12.000 tỷ. EPS bốn quý là 13.070 đồng (tính trên số cổ phiếu sau thưởng) và ROE bốn quý là 64,2%, trên vốn chủ cổ đông mẹ 7.595,9 tỷ cuối quý III.

Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 30/10/2026

Ứng dụng HODL

Tải app HODL

Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.

Watchlist

Đang tải…