Phân tích cổ phiếu AAN Quý 4/2026: Vay ngắn hạn tăng 81%, dòng tiền kinh doanh âm ba năm liền
Nội dung bài15 phần
- Định giá cổ phiếu AAN: quy mô và hoạt động
- Lợi nhuận quý III đến từ đâu
- Vốn điều lệ tăng và cổ phiếu thưởng
- Định giá cổ phiếu AAN: nợ vay và lãi vay
- Vốn lưu động: phải thu và tồn kho
- Định giá cổ phiếu AAN: dòng tiền kinh doanh âm
- Cổ đông và thanh khoản
- Khối ngoại và tự doanh
- So sánh cùng ngành
- Định giá cổ phiếu AAN: P/B và P/E
- Thang giá tham chiếu
- Phân tích kỹ thuật
- Hỗ trợ - Kháng cự
- Fibonacci
- Xu hướng EMA
- RSI và động lượng
- Lịch sự kiện cần theo dõi
- Kết luận
- Dự báo xu hướng
Định giá cổ phiếu AAN Quý 4/2026 là định giá CTCP Lương thực A An (mã AAN, sàn HOSE), doanh nghiệp bán buôn gạo, hạt ngũ cốc và xay xát. Lãi sau thuế quý III/2026 là 21,8 tỷ đồng, gấp 2,1 lần cùng kỳ, trên doanh thu thuần 1.223 tỷ đồng, tăng 47,6%. Biên lãi gộp chỉ 6,45%, nên mỗi đồng chi phí phát sinh đều ăn vào lợi nhuận rất nhanh.
Cùng lúc, vay ngắn hạn của A An lên 1.094 tỷ đồng, tăng 81% từ đầu năm, hàng tồn kho tăng 87% và dòng tiền kinh doanh âm cả ba năm 2023 đến 2025.
Giá đóng cửa cổ phiếu A An phiên 05/11/2026 là 15.500 đồng, ứng với P/E 22,7 lần và P/B 1,46 lần. Bài đi từ kết quả quý III sang nợ vay, vốn lưu động, cổ đông, so sánh cùng ngành, định giá và kỹ thuật.
Điểm chính
- Lãi quý III 21,8 tỷ, gấp 2,1 lần cùng kỳ; chín tháng 42,8 tỷ, tăng 70,6%, bằng 74,2% kế hoạch cả năm 57,7 tỷ.
- Biên lãi gộp chỉ 6,45% quý III; chi phí bán hàng chín tháng tăng 110%, gấp hơn ba lần tốc độ tăng doanh thu.
- Vay ngắn hạn 1.094 tỷ, tiền và đầu tư ngắn hạn 354 tỷ; nợ vay ròng bằng 5,8 lần lợi nhuận trước lãi vay và thuế bốn quý.
- Dòng tiền thuần kinh doanh 2023 đến 2025 âm tổng 582 tỷ trong khi lãi sau thuế ba năm cộng lại 103 tỷ.
- Giá 15.500 đồng ngầm định ROE bền vững 16,1% so với ROE bốn quý 8,7%; hai trong bảy phép định giá cao hơn giá.
Định giá cổ phiếu AAN: quy mô và hoạt động
Công ty cổ phần Lương thực A An (AAN) niêm yết trên HOSE từ 22/05/2026, giá tham chiếu ngày đầu 15.000 đồng. Vốn điều lệ 916,49 tỷ đồng ứng với 91,65 triệu cổ phiếu, vốn hoá theo giá 15.500 đồng là 1.421 tỷ đồng.

Hồ sơ doanh nghiệp ghi ngành nghề gồm bán buôn gạo, lúa mì và hạt ngũ cốc, xay xát, bán lẻ lương thực và thực phẩm. Biên lãi gộp bốn quý chỉ 6,25%.
Quý III/2026 doanh thu thuần 1.223 tỷ đồng, tăng 47,6% so với 828,9 tỷ cùng kỳ và tăng 1,2% so với quý II. Lãi gộp 78,9 tỷ, tăng 83,9%, biên 6,45% so với 5,17%.
Chín tháng 2026, doanh thu 3.225 tỷ (tăng 31,7%), lãi sau thuế 42,8 tỷ (tăng 70,6%). Kế hoạch năm 2026 là doanh thu thuần 4.300 tỷ và lãi sau thuế 57,7 tỷ, chín tháng đạt 75,0% và 74,2%.

Các chỉ số bốn quý tới Q3/2026:
- Doanh thu 4.094 tỷ, lãi sau thuế 62,6 tỷ, biên lãi ròng 1,53%.
- EPS 683 đồng, BVPS 10.634 đồng.
- P/E 22,7 lần, P/B 1,46 lần, ROE 8,7%.
Doanh thu năm 2025 là 3.319 tỷ với lãi sau thuế 44,9 tỷ; lãi chín tháng 2026 bằng 95% cả năm 2025.
Lợi nhuận quý III đến từ đâu

Lợi nhuận trước thuế quý III/2026 của A An là 26,8 tỷ đồng, gấp 2,06 lần 13,0 tỷ cùng kỳ. Lãi gộp tăng 36,1 tỷ, nhưng chi phí bán hàng tăng 18,5 tỷ, tức hơn một nửa phần tăng đó.
Cầu nối tăng 13,8 tỷ qua các bước:
- Doanh thu tăng, giữ biên cũ 5,17%: +20,4 tỷ.
- Biên lãi gộp tăng từ 5,17% lên 6,45%: +15,7 tỷ.
- Chi phí bán hàng −18,5 tỷ, từ 12,5 tỷ lên 31,1 tỷ.
- Tài chính thuần −2,1 tỷ, quản lý doanh nghiệp −2,0 tỷ, thu nhập khác +0,4 tỷ.
Chín tháng, chi phí bán hàng 82,2 tỷ so với 39,1 tỷ, tăng 110% và bằng 2,55% doanh thu (cùng kỳ 1,59%). Lãi gộp tăng 55,6% lên 190,8 tỷ, biên 5,92% so với 5,01%.
Thuế thu nhập doanh nghiệp quý III là 5,0 tỷ, bằng 18,8% lợi nhuận trước thuế. Chi phí lãi vay quý III là 16,7 tỷ, tăng 49% và bằng 62% lợi nhuận trước thuế.
Vốn điều lệ tăng và cổ phiếu thưởng
Vốn điều lệ của CTCP Lương thực A An tăng hai lần từ tháng 10/2025. Tháng 10/2025 vốn tăng từ 350 lên 650 tỷ, vốn chủ sở hữu cuối quý IV/2025 vì thế lên 933,6 tỷ từ 464,1 tỷ cuối quý III.
Ngày giao dịch không hưởng quyền 29/06/2026, AAN phát cổ phiếu cổ tức tỷ lệ 18% và cổ phiếu thưởng tỷ lệ 23%. Vốn điều lệ tăng 41% lên 916,49 tỷ, 26,65 triệu cổ phiếu mới giao dịch bổ sung từ 30/07/2026.
Số cổ phiếu tăng 41% trong khi vốn chủ chỉ tăng 4,6% từ cuối 2025 lên 976,2 tỷ. EPS và giá trong bài đã tính trên 91,65 triệu cổ phiếu; giá D1 điều chỉnh theo hai đợt này.
Định giá cổ phiếu AAN: nợ vay và lãi vay

Vay ngắn hạn của A An cuối quý III/2026 là 1.094,4 tỷ đồng, so với 603,8 tỷ cuối 2025 và 816,2 tỷ cuối quý III/2025. AAN không có vay dài hạn, nên toàn bộ vay phải đáo hạn trong vòng 12 tháng.
Tiền và đầu tư ngắn hạn là 354,4 tỷ (tiền 122,6 tỷ, đầu tư ngắn hạn 231,8 tỷ). Nợ vay ròng 740,0 tỷ bằng 5,8 lần lợi nhuận trước lãi vay và thuế bốn quý (127,7 tỷ).
Các hệ số cuối quý III:
- Vay trên vốn chủ cổ đông mẹ 1,12 lần, tổng nợ phải trả trên vốn chủ 1,23 lần.
- Lãi vay chín tháng 37,4 tỷ so với 32,7 tỷ cùng kỳ.
- Hệ số trả lãi (lợi nhuận trước thuế cộng lãi vay, chia lãi vay) quý III là 2,60 lần, tính bốn quý cũng 2,60 lần.
Vốn chủ gần gấp đôi sau đợt tăng vốn cuối 2025 đã kéo vay trên vốn chủ xuống 0,65 lần cuối năm, trước khi vay tăng trở lại lên 1,12 lần cuối quý III.
Vốn lưu động: phải thu và tồn kho

Vay của A An tăng 490,6 tỷ trong chín tháng, cùng lúc hai khoản vốn lưu động tăng mạnh. Phải thu ngắn hạn cuối quý III là 720,0 tỷ (cuối 2025: 501,9 tỷ, tăng 43%), hàng tồn kho 799,2 tỷ (cuối 2025: 427,6 tỷ, tăng 87%).
Hai khoản cộng lại 1.519 tỷ, bằng 69,7% tổng tài sản 2.181 tỷ, và lớn hơn vốn chủ sở hữu 976,2 tỷ.
Chỉ số vòng quay quy theo doanh thu và giá vốn quý:
Chỉ tiêu | Q3/2025 | Q4/2025 | Q3/2026 |
|---|---|---|---|
Số ngày phải thu | 50,5 | 51,9 | 53,0 |
Số ngày tồn kho | 78,0 | 47,8 | 62,9 |
Số ngày phải thu gần như đứng yên. Số ngày tồn kho thấp hơn quý III/2025 nhưng cao hơn cuối 2025 gần 15 ngày. Người mua trả tiền trước chỉ 25,3 tỷ, nên khoản ứng trước của khách không tài trợ đáng kể cho hàng tồn.
Định giá cổ phiếu AAN: dòng tiền kinh doanh âm

Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh của A An là −107,3 tỷ năm 2023, −297,3 tỷ năm 2024 và −177,2 tỷ năm 2025, tổng 581,8 tỷ âm. Lãi sau thuế ba năm là 30,2 tỷ, 28,0 tỷ và 44,9 tỷ.
Doanh thu năm 2025 tăng 36,2% lên 3.319 tỷ nhưng phải thu và tồn kho tăng theo, nên lãi kế toán không chuyển thành tiền. Phần thiếu tiền được tài trợ bằng vay ngắn hạn (740,2 tỷ cuối 2024) và đợt tăng vốn từ 350 lên 650 tỷ cuối 2025.
Báo cáo quý III/2026 chưa có số dòng tiền kinh doanh trong dữ liệu; quý I/2026 là −97,1 tỷ. Vì dòng tiền kinh doanh âm liên tục nên bài không dùng mô hình DCF: không có dòng tiền tự do dương để chiết khấu.
Cổ đông và thanh khoản

Danh sách cổ đông của CTCP Lương thực A An cập nhật 05/08/2026:
Cổ đông | Cổ phiếu | Tỷ lệ |
|---|---|---|
Công ty cổ phần Siba Holdings | 47.788.928 | 52,14% |
Ông Trương Mạnh Linh, Phó chủ tịch HĐQT | 1.963.928 | 2,14% |
Bà Nguyễn Thị Thanh Vân, thành viên HĐQT | 211.782 | 0,23% |
Tỷ lệ cổ phiếu tự do chuyển nhượng theo hồ sơ doanh nghiệp là 50%. Tỷ lệ sở hữu nước ngoài ghi 0%, room ngoại không có số liệu.
Giá trị khớp trung bình 3,6 tỷ đồng mỗi phiên trong 117 phiên, trung vị 3,2 tỷ. Tháng 05 và tháng 06 là 5,0 và 5,1 tỷ, tháng 07 thấp nhất 1,7 tỷ.
Năm phiên đầu, giá điều chỉnh tăng từ 12.770 lên 16.630 đồng (+30,2%) trong khi khối lượng mỗi phiên chỉ 6.800 đến 28.800 cổ phiếu. Phiên 28/05 khớp 1,1 triệu cổ phiếu, đỉnh nến 17.340 đồng ngày 29/05.
Từ 03/06 giá đi ngang trong biên 15.050 đến 16.500 đồng. Giá hiện tại thấp hơn đỉnh đóng cửa 16.670 đồng 7,0% và cao hơn đáy đóng cửa sau phiên đầu 15.100 đồng 2,6%.
Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 05/11/2026
Ứng dụng HODL
Tải app HODL
Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.