P/E toàn thị trường là gì: cách tính và cách đọc
Nội dung bài7 phần
P/E toàn thị trường là gì? Đó là chỉ số định giá chung của cả thị trường, bằng tổng vốn hoá của các doanh nghiệp chia cho tổng lợi nhuận sau thuế của họ trong bốn quý gần nhất. Con số cho biết nhà đầu tư đang trả bao nhiêu đồng cho mỗi đồng lợi nhuận.
Điểm chính
- P/E toàn thị trường thường tính bằng tổng vốn hoá chia tổng lợi nhuận bốn quý của các mã trong rổ. Mỗi nguồn chọn rổ và cách tính khác nhau nên con số khác nhau.
- Với 388 mã HOSE, bài tính ra 11,43 lần. Loại cổ phiếu VIC khỏi rổ, con số giảm còn 9,05 lần.
- Số này chịu ảnh hưởng của vài mã lớn và các khoản lợi nhuận bất thường, nên cần đọc cùng trung vị và P/E theo nhóm ngành.
P/E toàn thị trường là gì
P/E của một cổ phiếu là giá chia lợi nhuận mỗi cổ phiếu. P/E toàn thị trường làm điều tương tự cho cả rổ cổ phiếu. Thay vì giá và EPS của một mã, ta dùng tổng vốn hoá và tổng lợi nhuận.

Chỉ số này trả lời câu hỏi: so với lợi nhuận doanh nghiệp tạo ra, thị trường đang đắt hay rẻ? Người ta thường đặt P/E hiện tại cạnh P/E lịch sử của chính thị trường đó để thấy mức tương đối.
Cần nói rõ P/E này không phải một con số duy nhất. P/E của chỉ số VN-Index do sở công bố tính theo phương pháp riêng. Bài này dùng cách tính của HODL.VN trên dữ liệu báo cáo hợp nhất, để minh hoạ cách làm.
Công thức P/E toàn thị trường
Vốn hoá mỗi mã bằng giá đóng cửa nhân số cổ phiếu lưu hành, lấy từ vốn góp chia mệnh giá 10.000 đồng. Lợi nhuận là cộng bốn quý liên tiếp, lấy dòng lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ. Rổ chỉ gồm những mã có đủ bốn quý.
Công thức này gộp theo tổng, nên mã nào lớn hơn có trọng số lớn hơn. Cách gộp khác là lấy trung vị P/E các mã, cho mỗi mã một trọng số như nhau.
Ví dụ cổ phiếu VIC
Cổ phiếu VIC niêm yết trên HOSE. Bài tính cho các mã HOSE có đủ giá phiên 23/10/2026 và báo cáo bốn quý từ Q3/2025 đến Q2/2026, tổng cộng 388 mã. Dữ liệu đến phiên 23/10/2026, phiên gần nhất có đủ giá cho toàn bộ sàn.

Chỉ tiêu | Số liệu |
|---|---|
Số mã trong rổ | 388 |
Tổng vốn hoá | 7.861.726 tỷ đồng |
Tổng LNST 4 quý | 687.879 tỷ đồng |
P/E toàn thị trường = 7.861.726 / 687.879 | 11,43 lần |
Bây giờ thử loại cổ phiếu VIC. Vốn hoá của VIC là 1.828.971 tỷ đồng, chiếm 23,3% vốn hoá của rổ. Lợi nhuận 4 quý là 21.300 tỷ đồng, nên P/E riêng là 85,9 lần. Khi loại VIC, rổ còn 387 mã.
Rổ | Vốn hoá (tỷ đồng) | LNST 4 quý (tỷ đồng) | P/E |
|---|---|---|---|
388 mã HOSE | 7.861.726 | 687.879 | 11,43 |
Loại VIC | 6.032.755 | 666.579 | 9,05 |
Loại VIC và VHM | 5.768.648 | 586.646 | 9,83 |
Chỉ một mã đã kéo P/E tổng hợp từ 9,05 lên 11,43, tức tăng 2,4 điểm. Chiều ngược lại cũng xảy ra: lợi nhuận bốn quý của cổ phiếu VHM là 79.933 tỷ đồng, cao bất thường so với vốn hoá 264.107 tỷ, nên P/E riêng chỉ 3,3 lần. Loại cả VIC và VHM thì P/E lên 9,83. Hai mã lớn, hai chiều lệch khác nhau.
Theo nhóm ngành trong rổ HOSE, 23 mã ngân hàng có vốn hoá 2.400.870 tỷ đồng và lợi nhuận 302.657 tỷ đồng, P/E 7,93 lần. Các mã còn lại, 365 mã, có P/E 14,18 lần. Nhóm ngân hàng chiếm 30,5% vốn hoá nên kéo chung xuống nhiều.
Trung vị P/E của 367 mã HOSE có lãi là 9,30 lần. Thấp hơn P/E tổng hợp 11,43, vì các mã lớn có P/E cao hơn mã nhỏ.
Đọc P/E toàn thị trường thế nào
P/E thị trường thấp thường nghĩa là thị trường rẻ so với lợi nhuận hiện tại, nhưng chưa chắc. Lợi nhuận có thể đang ở đỉnh chu kỳ, hoặc chứa khoản bất thường. P/E cao có thể phản ánh kỳ vọng tăng trưởng, hoặc lợi nhuận đang ở đáy tạm thời.

Nên so P/E hiện tại với chính lịch sử của cùng một phương pháp tính. So P/E của hai nguồn dùng rổ và công thức khác nhau không có nhiều ý nghĩa.
Cũng nên đọc P/E cùng P/E theo ngành. Ngân hàng, bất động sản, thực phẩm có mặt bằng P/E rất khác nhau. P/E chung chỉ là bình quân của các nhóm đó.
Giới hạn của P/E toàn thị trường
Thứ nhất, tổng gộp bị chi phối bởi vài mã lớn. Phần trên cho thấy một mã đổi P/E cả sàn hơn 2 điểm.
Thứ hai, lợi nhuận bốn quý chứa khoản bất thường, như bán tài sản hay hoàn nhập dự phòng, làm P/E sai lệch. Cần đọc thuyết minh để biết khoản nào lặp lại.
Thứ ba, độ trễ báo cáo. Bốn quý kết thúc ngày 30/06/2026 trong khi giá lấy ngày 23/10/2026. Báo cáo quý III chưa đủ nên lợi nhuận cũ hơn giá khoảng nhiều tháng.
Thứ tư, số cổ phiếu lấy từ vốn góp, chưa trừ cổ phiếu quỹ. Mã lỗ hoặc thiếu báo cáo bốn quý bị loại khỏi rổ, nên rổ không phản ánh toàn bộ thị trường.
Câu hỏi thường gặp
P/E thị trường bao nhiêu là rẻ?
Không có mức rẻ hay đắt tuyệt đối. Hãy so với lịch sử cùng phương pháp, với lãi suất và với tăng trưởng lợi nhuận kỳ vọng.
Vì sao mỗi nơi công bố P/E thị trường khác nhau?
Rổ cổ phiếu, kỳ lợi nhuận, cách tính tổng hay trung bình, và xử lý mã lỗ đều khác nhau. Con số chỉ so sánh được khi cùng phương pháp.
P/E thị trường có dự báo được giá không?
Không chắc. P/E cho biết mức định giá hiện tại, không cho biết thời điểm giá đổi chiều. Nó hữu ích hơn khi dùng để biết mình đang trả giá cao hay thấp so với lịch sử.
Học tiếp
Cách tính P/E cho một mã nằm ở bài P/E trượt TTM. Cách so với ngành nằm ở bài P/E ngành. Quy mô thị trường nằm ở bài vốn hoá toàn thị trường. Ví dụ trong bài chỉ để minh hoạ cách tính, không phải khuyến nghị đầu tư.
Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 23/10/2026
Ứng dụng HODL
Tải app HODL
Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.