HOSE, HNX và UPCoM là gì
Nội dung bài10 phần
HOSE, HNX và UPCoM là gì? Đó là ba bảng giao dịch cổ phiếu tại Việt Nam. HOSE và HNX là hai sở giao dịch, nơi cổ phiếu niêm yết được mua bán. UPCoM là thị trường do HNX vận hành cho cổ phiếu đã đăng ký giao dịch nhưng chưa niêm yết.
Điểm chính
- HOSE đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh, HNX tại Hà Nội. UPCoM do HNX vận hành.
- Biên độ ngày thường là ±7% ở HOSE, ±10% ở HNX và ±15% ở UPCoM.
- Loại lệnh khớp khác nhau: HOSE có LO, ATO, MTL, ATC; HNX có LO, MTL, MOK, MAK, ATC; UPCoM chỉ có LO.
Quy mô ba sàn qua con số
Quy mô ba bảng chênh nhau nhiều. Theo dữ liệu HODL.VN, đến 27/10/2026 có 406 cổ phiếu ở HOSE, 299 ở HNX và 827 ở UPCoM. Ngày 26/10/2026, giá trị khớp ước tính khoảng 11.790 tỷ đồng ở HOSE, 670 tỷ đồng ở HNX và 350 tỷ đồng ở UPCoM. Ước tính này lấy khối lượng nhân giá đóng cửa của các mã có dữ liệu trong ngày. UPCoM chỉ bằng khoảng 3% HOSE.

HOSE, HNX và UPCoM là gì
HOSE là Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. HNX là Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội. Cả hai là công ty con của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam.
Cổ phiếu niêm yết trên HOSE và HNX theo Quy chế ban hành kèm Quyết định 22/QĐ-HĐTV ngày 16/03/2026. UPCoM theo Quy chế ban hành kèm Quyết định 23/QĐ-HĐTV ngày 18/03/2026.
Cách tính giá trần giá sàn
Mỗi sàn có biên độ riêng, dùng để tính giá trần và giá sàn từ giá tham chiếu:
Với HOSE và HNX, giá tham chiếu là giá đóng cửa của phiên gần nhất. Với UPCoM, đó là giá bình quân gia quyền các giá khớp lệnh liên tục lô chẵn của phiên gần nhất. Kết quả được làm tròn theo bước giá: giá trần xuống, giá sàn lên.
Ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu mới, biên độ rộng hơn: ±20% ở HOSE, ±30% ở HNX và ±40% ở UPCoM.
Ví dụ HOSE, HNX, UPCoM qua ba mã
Dữ liệu giá đóng cửa đến phiên 26/10/2026, giá tham chiếu của phiên 27/10/2026. HOSE chia bước giá theo vùng: 10 đồng dưới 10.000, 50 đồng từ 10.000 đến 49.950, 100 đồng từ 50.000. HNX và UPCoM dùng bước 100 đồng.

Sàn | Cổ phiếu | Giá tham chiếu | Biên độ | Giá trần | Giá sàn |
|---|---|---|---|---|---|
HOSE | MWG | 74.800 đồng | 7% | 80.000 đồng | 69.600 đồng |
HNX | SHS | 12.400 đồng | 10% | 13.600 đồng | 11.200 đồng |
UPCoM | ACV | 42.000 đồng | 15% | 48.300 đồng | 35.700 đồng |
Cổ phiếu MWG nhân 74.800 với 1,07 được 80.036 đồng, làm tròn xuống bước 100 đồng thành 80.000 đồng. Nhân với 0,93 được 69.564 đồng, làm tròn lên thành 69.600 đồng. Mức tăng tối đa thực tế còn 6,95%.
Cổ phiếu SHS nhân 12.400 với 1,10 được 13.640 đồng, làm tròn xuống 13.600 đồng. Nhân với 0,90 được 11.160 đồng, làm tròn lên 11.200 đồng. Mỗi phía còn 9,68%.
Cổ phiếu ACV có giá đóng cửa 26/10 là 41.800 đồng nhưng giá tham chiếu là 42.000 đồng. Chênh lệch này đến từ cách tính bình quân gia quyền của UPCoM. Với MWG và SHS, giá tham chiếu đúng bằng giá đóng cửa.
Giờ và loại lệnh HOSE HNX UPCoM
Cả ba sàn giao dịch từ thứ Hai đến thứ Sáu và cùng dùng lô chẵn 100 cổ phiếu.
HOSE | HNX | UPCoM | |
|---|---|---|---|
Mở cửa | Khớp định kỳ 9h00 đến 9h15 | Khớp liên tục từ 9h00 | Khớp liên tục từ 9h00 |
Chiều | Khớp liên tục 13h00 đến 14h30 | Khớp liên tục 13h00 đến 14h30 | Khớp liên tục 13h00 đến 15h00 |
Đóng cửa | Khớp định kỳ 14h30 đến 14h45 | Khớp định kỳ 14h30 đến 14h45 | Không có phiên định kỳ |
Loại lệnh | LO, ATO, MTL, ATC | LO, MTL, MOK, MAK, ATC | Chỉ LO |
Chỉ HOSE có lệnh ATO vì chỉ HOSE có phiên khớp định kỳ mở cửa. HNX có thêm phiên sau giờ từ 14h45 đến 15h00. UPCoM đơn giản nhất: một loại lệnh LO suốt phiên.
So sánh HOSE, HNX, UPCoM
Về điều kiện đầu vào, HOSE và HNX nay như nhau theo Điều 109 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP. Doanh nghiệp cần ROE năm liền trước tối thiểu 5%, hai năm hoạt động có lãi và vốn điều lệ đã góp từ 30 tỷ đồng. UPCoM không có bộ lọc lợi nhuận như vậy.
Hệ quả cho người đọc: mã UPCoM có độ lọc đầu vào thấp hơn, thanh khoản mỏng hơn, biên độ rộng hơn. Điều đó không có nghĩa mọi mã UPCoM đều yếu, mà là bạn phải tự đọc báo cáo tài chính kỹ hơn.
Cổ phiếu cũng có thể đổi bảng. Doanh nghiệp đã giao dịch trên UPCoM tối thiểu hai năm có thể nộp hồ sơ niêm yết nếu đạt các điều kiện khác. Khi đổi bảng, biên độ, giờ và loại lệnh đổi theo.
Điều dễ nhầm khi so sánh sàn
Thứ nhất, quy chế của sở có thể được sửa. Biên độ, giờ và loại lệnh trong bài theo văn bản hiệu lực đến ngày 27/10/2026.

Thứ hai, ngày giao dịch không hưởng quyền điều chỉnh giá tham chiếu. Giá trần giá sàn khi đó không tính từ giá đóng cửa gốc.
Thứ ba, số mã và giá trị khớp thay đổi hằng ngày. Con số ở trên chỉ là ảnh chụp của một phiên.
Tóm lại
HOSE và HNX là hai sở giao dịch, UPCoM do HNX vận hành. Ba bảng khác nhau ở biên độ ngày thường, giờ khớp và loại lệnh. Điều kiện đầu vào của HOSE và HNX nay như nhau, còn UPCoM không có bộ lọc lợi nhuận, nên mã UPCoM cần đọc báo cáo tài chính kỹ hơn.
Câu hỏi thường gặp
HNX có phải sàn riêng cho doanh nghiệp nhỏ không?
Không. Điều kiện niêm yết hiện hành của HOSE và HNX như nhau. Hai sở khác nhau ở hệ thống và luật giao dịch, như biên độ và loại lệnh.
Cổ phiếu UPCoM có biên độ rộng thì rủi ro hơn không?
Biên độ rộng cho phép giá đi xa hơn trong một phiên. Rủi ro còn đến từ thanh khoản và chất lượng doanh nghiệp, nên không thể suy ra chỉ từ biên độ.
Có mua cả ba bảng bằng một tài khoản không?
Thông thường có thể, nhưng tuỳ công ty chứng khoán. Hãy hỏi công ty về phí và loại lệnh được hỗ trợ.
Giá tham chiếu của UPCoM tính khác HOSE thế nào?
Với HOSE và HNX, giá tham chiếu là giá đóng cửa của phiên gần nhất. Với UPCoM, đó là giá bình quân gia quyền các giá khớp lệnh liên tục lô chẵn của phiên gần nhất, nên có thể lệch giá đóng cửa như cổ phiếu ACV ở ví dụ trên.
Ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu mới có biên độ bao nhiêu?
Biên độ rộng hơn ngày thường: ±20% ở HOSE, ±30% ở HNX và ±40% ở UPCoM.
Học sâu: HOSE, HNX, UPCoM khác nhau thế nào
Bài liên quan
Quy chế từng sàn có trong các bài học sàn HOSE, sàn HNX và sàn UPCoM. Ví dụ trong bài chỉ để minh hoạ cách tính, không phải khuyến nghị đầu tư.
Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 27/10/2026
Ứng dụng HODL
Tải app HODL
Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.