EV/EBIT là gì
Nội dung bài8 phần
EV/EBIT là gì? Đó là tỷ số giữa giá trị doanh nghiệp EV và lợi nhuận trước lãi vay và thuế EBIT của bốn quý gần nhất. Tỷ số cho biết cần bao nhiêu năm EBIT để hoàn vốn mua toàn bộ doanh nghiệp.
Điểm chính
- EV/EBIT là giá trị doanh nghiệp chia EBIT bốn quý gần nhất, cho biết cần bao nhiêu năm EBIT để hoàn vốn mua cả doanh nghiệp.
- Kết quả đổi theo cách tính EV và EBIT, nên phải ghi rõ cách tính khi so sánh hai doanh nghiệp.
- Chỉ số hợp so sánh trong cùng ngành, vì ngành nặng tài sản và ngành nhẹ tài sản có mặt bằng rất khác.
Con số thật của BMP
Giá đóng cửa BMP phiên 26/10/2026 là 139.200 đồng. Sau khi trừ tiền và cộng nợ vay, giá trị doanh nghiệp là 10.736,8 tỷ đồng, còn EBIT bốn quý là 1.566,1 tỷ đồng. Chia hai số ra EV/EBIT 6,86 lần.

EV/EBIT là gì
Trong đó: EV là giá trị doanh nghiệp, EBIT 4Q là lợi nhuận trước lãi vay và thuế bốn quý gần nhất.
Trong đó: MC là vốn hóa thị trường, MI là lợi ích cổ đông thiểu số, Tiền là tiền và tương đương tiền.
EBIT trong bài tính bằng lợi nhuận trước thuế cộng chi phí lãi vay. Tử số và mẫu số phải cùng phạm vi hợp nhất. Khi EV gồm lợi ích cổ đông thiểu số thì EBIT phải là EBIT hợp nhất, chưa trừ phần của họ.
Cách tính EV/EBIT
Cổ phiếu BMP có bảng cân đối kế toán hợp nhất ngày 30/09/2026, giá đóng cửa phiên 26/10/2026 là 139.200 đồng. Vốn góp 818,6 tỷ đồng chia mệnh giá 10.000 đồng, được 81,861 triệu cổ phiếu. EBIT cộng bốn quý từ Q4/2025 đến Q3/2026. Số làm tròn nên tổng có thể lệch 0,1.
Bước | Số liệu (tỷ đồng) |
|---|---|
Vốn hóa = 139.200 đồng × 81,861 triệu | 11.395,0 |
Vay ngắn hạn (vay dài hạn bằng không) | 54,9 |
Trừ tiền và tương đương tiền | 713,2 |
Lợi ích cổ đông thiểu số | 0,0 |
EV | 10.736,8 |
Lợi nhuận trước thuế bốn quý | 1.566,0 |
Cộng chi phí lãi vay | 0,1 |
EBIT | 1.566,1 |
EV/EBIT = 10.736,8 / 1.566,1 | 6,86 lần |
Bốn quý liền trước, từ Q4/2024 đến Q3/2025, EBIT là 1.501,5 tỷ đồng. EBIT bốn quý gần nhất cao hơn 4,3%.
EV thấp hơn vốn hóa 658,3 tỷ đồng vì BMP giữ tiền nhiều hơn nợ vay. Nợ vay ròng âm. Khi so với vốn hóa trên EBIT, tỷ số là 11.395,0 / 1.566,1 = 7,28 lần, cao hơn EV/EBIT. Cùng EBIT mà doanh nghiệp vay nhiều thì chiều chênh ngược lại.
Khấu hao bốn quý của BMP là 102,1 tỷ đồng, bằng 6,1% EBITDA 1.668,2 tỷ đồng. Vì khấu hao nhỏ nên EV/EBITDA là 6,44 lần, gần EV/EBIT. Doanh nghiệp nhiều tài sản cố định sẽ có hai tỷ số cách xa nhau.
Bài liên quan
Nền tảng xem ở định giá chứng khoán là gì. Các phương pháp so sánh nằm trong 12 mô hình định giá chứng khoán. Các dòng báo cáo dùng để tính có trong 162 thuật ngữ báo cáo tài chính. Ví dụ trên chỉ để minh hoạ cách tính, không phải khuyến nghị đầu tư.
Đọc EV/EBIT là gì: thấp, cao
EV/EBIT thấp nghĩa là thị trường trả ít cho mỗi đồng lợi nhuận hoạt động, hoặc kỳ vọng lợi nhuận giảm. EV/EBIT cao nghĩa là ngược lại. Chỉ so các doanh nghiệp cùng ngành và cùng phương pháp tính tiền.

EV/EBIT hay được dùng khi so doanh nghiệp có chính sách khấu hao khác nhau hoặc mức vay khác nhau. Nó nghiêm hơn EV/EBITDA vì khấu hao được coi là chi phí thật để duy trì tài sản.
Sai lầm hay gặp khi tính
Con số 6,86 lần chưa phải câu trả lời duy nhất. Ba cách tính dưới đây đều hợp lý, và cho ba kết quả.
Cách tính | EV (tỷ đồng) | EBIT (tỷ đồng) | EV/EBIT |
|---|---|---|---|
Gốc: chỉ trừ tiền và tương đương tiền | 10.736,8 | 1.566,1 | 6,86 lần |
Trừ cả đầu tư tài chính ngắn hạn 1.470,2 | 9.266,6 | 1.566,1 | 5,92 lần |
Như trên, bỏ thu nhập tài chính 108,9 khỏi EBIT | 9.266,6 | 1.457,1 | 6,36 lần |
Cách thứ ba có lý do riêng. Thu nhập tài chính bốn quý của BMP là 108,9 tỷ đồng, bằng 7,0% EBIT. Trong khi đó doanh nghiệp giữ tiền và đầu tư ngắn hạn tổng cộng 2.183,3 tỷ đồng. Phần tiền đó đã trừ khỏi EV. Giữ lãi sinh ra từ nó trong EBIT là tính hai lần.
Giới hạn của EV/EBIT
Thứ nhất, EBIT tính từ lợi nhuận trước thuế gồm cả khoản ngoài hoạt động chính. Thu nhập tài chính của BMP là ví dụ. Cần bóc tách để tránh tính trùng.

Thứ hai, EBIT bốn quý có thể chứa khoản một lần. Cần đọc thuyết minh xem khoản nào lặp lại.
Thứ ba, EBIT chưa trừ thuế. Hai doanh nghiệp cùng EBIT nhưng thuế suất khác nhau sẽ có lợi nhuận cho cổ đông khác nhau.
Thứ tư, bảng cân đối ngày 30/09/2026 là ảnh chụp một ngày, còn giá lấy ngày 26/10/2026.
Thứ năm, ngân hàng, công ty chứng khoán và bảo hiểm không dùng EV/EBIT. Nợ và tiền gửi là nguyên liệu kinh doanh của họ.
Tóm lại
EV/EBIT trung hòa cơ cấu vốn và coi khấu hao là chi phí thật. Với BMP, tỷ số đi từ 5,92 đến 6,86 lần tùy cách coi tiền và thu nhập tài chính.
Câu hỏi thường gặp
EV/EBIT khác EV/EBITDA thế nào?
EV/EBITDA dùng lợi nhuận chưa trừ khấu hao nên thấp hơn. EV/EBIT trừ khấu hao, phù hợp khi tài sản cố định cần thay thế định kỳ.
EV/EBIT khác P/E ở đâu?
P/E chia vốn hóa cho lợi nhuận sau lãi vay và thuế, chỉ đo phần vốn cổ đông. EV/EBIT đo cả phần vốn của chủ nợ nên không bị lệch bởi mức vay.
EV/EBIT âm nghĩa là gì?
EBIT âm tức doanh nghiệp lỗ hoạt động, tỷ số mất nghĩa. Với doanh nghiệp này nên xem EV/Sales hoặc dòng tiền.
Vì sao EV/EBIT của BMP thấp hơn vốn hóa chia EBIT?
BMP giữ tiền nhiều hơn nợ vay nên EV thấp hơn vốn hóa 658,3 tỷ đồng. Vốn hóa chia EBIT là 7,28 lần, cao hơn EV/EBIT 6,86 lần.
Khi nào nên trừ cả đầu tư tài chính ngắn hạn khỏi EV?
Khi coi khoản đó như tiền. Lúc đó phải bỏ thu nhập tài chính tương ứng khỏi EBIT, nếu không là tính hai lần.
Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 26/10/2026
Ứng dụng HODL
Tải app HODL
Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.