Chứng quyền vs cổ phiếu: chọn gì khi thị trường tăng

Triều Tô5 phút đọc
Nội dung bài5 phần
  1. Chứng quyền vs cổ phiếu: quyền lợi
  2. Giá, biên độ và chi phí
  3. Chứng quyền vs cổ phiếu: ví dụ
  4. Thị trường tăng chưa chắc có lợi
  5. Điểm cần cân nhắc trước khi chọn

So sánh chứng quyền vs cổ phiếu trước hết là so sánh hai thứ khác bản chất. Cổ phiếu là phần vốn của một công ty. Chứng quyền là quyền nhận tiền chênh lệch theo giá cổ phiếu đó, có hạn dùng và do một công ty chứng khoán phát hành. Khi thị trường tăng, hai thứ này không tăng theo cùng một cách.

Bài này đặt hai loại cạnh nhau về quyền lợi, thời hạn, biên độ và chi phí. Sau đó là một ví dụ số. Bài không khuyên chọn loại nào. Quy định trích theo văn bản đang hiệu lực, tra ngày 03/10/2026, ví dụ là giả định.

Chứng quyền vs cổ phiếu: quyền lợi

Chứng quyền vs cổ phiếu về bản chất và thời hạn

Khoản 2 Điều 4 Luật Chứng khoán 54/2019/QH14 định nghĩa cổ phiếu. Đó là chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành. Bạn là chủ sở hữu một phần công ty.

Chứng quyền có bảo đảm thì khác. Khoản 5 Điều 2 Thông tư 122/2025/TT-BTC viết rằng người sở hữu chứng quyền là nhà đầu tư, đồng thời là chủ nợ có bảo đảm một phần của tổ chức phát hành. Đối tác của bạn là công ty chứng khoán phát hành, không phải doanh nghiệp có cổ phiếu cơ sở.

Hệ quả thứ nhất là thời hạn. Cổ phiếu không có ngày đáo hạn. Chứng quyền có thời hạn từ 03 tháng đến 02 năm, theo Điều 3 Thông tư 122. Hết hạn mà giá chưa vượt giá thực hiện, chứng quyền hết giá trị.

Hệ quả thứ hai là cách nhận tiền. Chứng quyền thanh toán bằng tiền, chỉ thực hiện tại ngày đáo hạn. Bạn không nhận cổ phiếu. Bạn cũng không có quyền cổ đông như biểu quyết hay nhận cổ tức.

Tiêu chí

Cổ phiếu

Chứng quyền

Bản chất

Sở hữu phần vốn cổ phần

Chủ nợ có bảo đảm một phần của công ty chứng khoán

Thời hạn

Không có ngày đáo hạn

Từ 03 tháng đến 02 năm

Nhận tiền

Bán trên sàn, nhận cổ tức

Bán trên sàn hoặc nhận tiền lúc đáo hạn

Giá, biên độ và chi phí

Giá chứng quyền thường thấp hơn nhiều so với cổ phiếu cơ sở, vì một chứng quyền chỉ ứng với một phần cổ phiếu. Tỷ lệ chuyển đổi 4:1 nghĩa là cần 4 chứng quyền cho một cổ phiếu.

Biên độ cũng khác. Cổ phiếu trên HOSE có biên độ ±7% theo Phụ lục kèm Quyết định 22/QĐ-HĐTV. Chứng quyền có giá trần và giá sàn tính từ mức tăng giảm của cổ phiếu cơ sở, chia tỷ lệ chuyển đổi, theo Điều 32 Quy chế. Với giá chứng quyền 1.000 đồng và cổ phiếu 40.000 đồng, tỷ lệ 4:1, biên độ chứng quyền đạt ±70%.

Đơn vị yết giá của chứng quyền là 10 đồng ở mọi mức giá. Cổ phiếu có ba bậc 10, 50 và 100 đồng theo mức giá. Cả hai cùng dùng đơn vị giao dịch lô chẵn 100.

Về chi phí, Quyết định 1541/QĐ-BTC đặt giá dịch vụ giao dịch của Sở là 0,027% giá trị giao dịch với cổ phiếu và 0,018% với chứng quyền. Phí môi giới do công ty chứng khoán tự đặt. Cổ phiếu và chứng quyền đều là chứng khoán, nên khoản 2 Điều 13 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 đặt thuế 0,1% giá chuyển nhượng theo từng lần. Hãy hỏi công ty chứng khoán cách áp dụng với chứng quyền.

Chứng quyền vs cổ phiếu: ví dụ

Lãi lỗ chứng quyền vs cổ phiếu theo giá lúc đáo hạn

Giả sử cổ phiếu cơ sở giá 40.000 đồng. Chứng quyền có giá thực hiện 40.000 đồng, tỷ lệ 4:1, giá mua 1.000 đồng. Bạn so hai khoản đầu tư có quyền lợi tương đương.

Mua 100 cổ phiếu tốn 4.000.000 đồng. Mua 400 chứng quyền, ứng với 100 cổ phiếu, tốn 400.000 đồng. Cổ phiếu tốn gấp mười lần tiền. Đó là lý do chứng quyền hay được gọi là có đòn bẩy.

Giá thanh toán lúc đáo hạn quyết định kết quả. Mỗi chứng quyền nhận (giá thanh toán trừ 40.000) chia 4.

Giá lúc đáo hạn

Cổ phiếu

Chứng quyền

36.000 (−10%)

−10%

−100%

40.000 (0%)

0%

−100%

44.000 (+10%)

+10%

0%

48.000 (+20%)

+20%

+100%

Tại 44.000 đồng, cổ phiếu lãi 400.000 đồng. Chứng quyền nhận 400 nhân 1.000, tức 400.000 đồng, bằng đúng vốn bỏ ra. Chứng quyền chỉ hoà vốn dù cổ phiếu đã tăng 10%.

Tại 48.000 đồng, cổ phiếu lãi 800.000 đồng, tức 20%. Chứng quyền nhận 800.000 đồng trên vốn 400.000 đồng, lãi 100%.

Thị trường tăng chưa chắc có lợi

Mức tăng để chứng quyền vượt cổ phiếu về phần trăm lãi

Bảng trên cho thấy một ngưỡng. Trong ví dụ, lãi phần trăm của chứng quyền chỉ vượt cổ phiếu khi giá thanh toán trên khoảng 44.444 đồng. Đó là mức tăng 11,1% so với 40.000 đồng.

Dưới ngưỡng, cổ phiếu cho tỷ suất tốt hơn. Dưới 44.000 đồng, chứng quyền còn thua lỗ trong khi cổ phiếu vẫn có lãi. Nguyên nhân là chứng quyền phải vượt giá hoà vốn trước khi sinh lãi.

Còn một điều kiện nữa là thời điểm. Giá thanh toán là bình quân 05 phiên liền trước ngày đáo hạn. Cổ phiếu tăng mạnh nhưng chỉ sau ngày đáo hạn thì chứng quyền không hưởng được.

  • 44.000 đồng: giá hoà vốn của chứng quyền
  • 44.444 đồng: ngưỡng chứng quyền vượt cổ phiếu

Điểm cần cân nhắc trước khi chọn

Với cổ phiếu, rủi ro chính là giá giảm và bạn có thể giữ chờ phục hồi. Với chứng quyền, bạn không có thời gian vô hạn. Bạn còn chịu thêm rủi ro tổ chức phát hành mất khả năng thanh toán. Thông tư 122 yêu cầu ký quỹ tối thiểu 50% giá trị chứng quyền đã phát hành. Phần còn lại dựa vào tài sản phòng ngừa rủi ro của công ty.

Điều 15 Thông tư 122 cũng yêu cầu tài liệu giới thiệu khuyến cáo rõ các loại rủi ro. Hãy đọc kỹ Bản cáo bạch trước khi mua.

Để nắm nền tảng, bạn có thể đọc chứng khoán phái sinh là gì và cổ phiếu là gì.

Nội dung để tham khảo, không phải khuyến nghị đầu tư.

Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 25/10/2026

Ứng dụng HODL

Tải app HODL

Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.

Watchlist

Đang tải…