Phân tích cổ phiếu MBB Quý 4/2026: Nợ nhóm 3 tăng 56% trong một quý
Nội dung bài16 phần
- Định giá cổ phiếu MBB: quy mô
- Lợi nhuận quý III đến từ đâu
- Tín dụng và kế hoạch năm
- Chi phí lãi và NIM
- Nguồn vốn, CASA và LDR
- Chất lượng nợ xấu
- Thanh khoản và dòng tiền
- Cổ đông và vốn điều lệ
- Khối ngoại và tự doanh
- So sánh cùng ngành
- Định giá theo P/B
- Dải P/B lịch sử
- P/B hợp lý
- Thang giá tham chiếu
- Phân tích kỹ thuật
- Hỗ trợ - Kháng cự
- Fibonacci
- Xu hướng EMA
- RSI và động lượng
- Cổ tức và tăng vốn
- Lịch sự kiện cần theo dõi
- Kết luận
Định giá cổ phiếu MBB Quý 4/2026 bắt đầu từ chất lượng của đà tăng trưởng, không phải từ lợi nhuận. Lợi nhuận trước thuế quý III/2026 đạt 10.330 tỷ đồng, tăng 42,5%, nhưng nợ nhóm 3 tăng 56,4% chỉ trong một quý, lên 7.231 tỷ đồng, và tỷ lệ nợ xấu lên 1,67% từ 1,29% đầu năm.
Dư nợ cho vay tăng 18,8% từ đầu năm trong khi tiền gửi khách hàng chỉ tăng 7,9%, phần chênh nhờ giấy tờ có giá phát hành tăng 61,5%. Chi phí lãi quý III gấp 2,15 lần cùng kỳ, còn bao phủ nợ xấu giảm xuống 84,7%, thấp hơn mục tiêu trên 100% của đại hội cổ đông.
Giá đóng cửa phiên 30/10/2026 là 19.300 đồng, ứng với P/E 5,97 lần, P/B 1,24 lần và ROE bốn quý 22,9%, trong khi trung vị sáu ngân hàng tư nhân so sánh là 5,96 lần, 0,96 lần và 17,4%. Giá chốt trước khi báo cáo tài chính quý III được công bố ngày 31/10, nên chưa gồm phản ứng của thị trường với báo cáo này.
Bài tách phần lợi nhuận tăng, đọc tín dụng và nguồn vốn, chất lượng nợ, cổ đông, dòng tiền, rồi so sánh, định giá và đồ thị. Số liệu tự tính từ báo cáo tài chính hợp nhất chưa soát xét và dữ liệu giá; kế hoạch, cổ tức và sự kiện lấy từ công bố của ngân hàng qua báo chí.
Điểm chính
- Lợi nhuận trước thuế chín tháng 30.518 tỷ đồng, tăng 31,9% và bằng 77,5% kế hoạch 39.400 tỷ; quý III 10.330 tỷ, thấp hơn quý II 2,2%.
- Nợ xấu nhóm 3 đến 5 là 21.474 tỷ, tăng 53,1% từ đầu năm; tỷ lệ 1,67% vượt mục tiêu 1,5%, bao phủ 84,7% so với mục tiêu trên 100%, nợ nhóm 2 tăng 41,9% trong quý.
- Dư nợ tăng 18,8% và tiền gửi tăng 7,9% từ đầu năm; giấy tờ có giá phát hành 302.399 tỷ (tăng 61,5%) tài trợ phần chênh, LDR 129,6%.
- Giá 19.300 đồng ứng với P/B 1,24 lần, cao hơn trung vị nhóm 29,1%, và ngầm định ROE bền vững 14,1% so với 22,9% hiện tại.
- Khối ngoại nắm 22,28% vốn, room còn 0,96%, mua ròng 3.451 tỷ trong 12 tháng; tự doanh bán ròng 411 tỷ, trong đó 465 tỷ trong tháng 10.

Định giá cổ phiếu MBB: quy mô
Ngân hàng TMCP Quân đội (MB, MBB) niêm yết trên HOSE từ 01/11/2011. Vốn điều lệ 100.687,5 tỷ đồng, tương ứng 10.068,75 triệu cổ phiếu lưu hành, không có cổ phiếu quỹ. Vốn hoá theo giá 19.300 đồng là 194.327 tỷ đồng, tổng tài sản 1.837.857 tỷ.
Quý III/2026, tổng thu nhập hoạt động 21.091 tỷ đồng, gồm lãi thuần 17.836 tỷ (84,6%), dịch vụ thuần 1.678 tỷ (8,0%) và thu nhập ngoài lãi khác 1.577 tỷ (7,5%). Chi phí hoạt động chiếm 26,2% thu nhập, còn chi phí dự phòng 5.241 tỷ chiếm 24,8%.
Chín tháng, lợi nhuận trước thuế 30.518,4 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế của cổ đông ngân hàng mẹ 23.784 tỷ. Đại hội cổ đông ngày 18/04/2026 đặt kế hoạch lợi nhuận trước thuế 39.400 tỷ, tăng 15% so với 34.268 tỷ năm 2025, theo báo chí.
Chín tháng đã đạt 77,5% kế hoạch. Quý IV chỉ cần khoảng 8.882 tỷ, bằng 86% quý III, nên mục tiêu lợi nhuận không phải điểm khó của năm nay; điểm khó nằm ở nợ xấu và nguồn vốn, hai mục dưới đây.

Lợi nhuận sau thuế của cổ đông mẹ năm 2025 đạt 26.779 tỷ đồng, tăng 18,3% so với 22.634 tỷ năm 2024. Chín tháng 2026 là 23.784 tỷ, tăng 32,0% và bằng 88,8% cả năm 2025.
ROE bốn quý là 22,88% và ROA 2,06%. Tổng tài sản gấp 11,7 lần vốn chủ của cổ đông mẹ, so với 11,3 lần của trung vị nhóm.
Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 30/10/2026
Ứng dụng HODL
Tải app HODL
Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.