Phân tích cổ phiếu BID Quý 4/2026: Nợ xấu tăng 36%, bao phủ còn 73%
Nội dung bài16 phần
- Định giá cổ phiếu BID: quy mô
- Lợi nhuận quý III đến từ đâu
- Tăng trưởng tín dụng
- Thu nhập lãi và NIM
- Nguồn vốn, CASA và LDR
- Chất lượng nợ xấu
- Thanh khoản và dòng tiền
- Cổ đông và room ngoại
- Khối ngoại và tự doanh
- So sánh cùng ngành
- Định giá theo P/B
- Dải P/B lịch sử
- P/B hợp lý
- Thang giá tham chiếu
- Phân tích kỹ thuật
- Hỗ trợ - Kháng cự
- Fibonacci
- Xu hướng EMA
- RSI và động lượng
- Cổ tức và tăng vốn
- Lịch sự kiện cần theo dõi
- Kết luận
Định giá cổ phiếu BID Quý 4/2026 bắt đầu từ chất lượng của lợi nhuận. Lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ quý III/2026 tăng 39,9%, lên 8.330,7 tỷ đồng, nhưng chi phí dự phòng giảm 25,0% đóng góp 1.545 tỷ vào mức tăng 2.985 tỷ của lợi nhuận trước thuế, còn thu nhập lãi thuần chỉ tăng 12,4%.
Cùng lúc, nợ nhóm 3 đến 5 tăng 35,8% từ đầu năm, lên 47.486 tỷ đồng (1,85% dư nợ), trong khi dư nợ chỉ tăng 8,0%. Số dư dự phòng gần như đứng yên ở 34.871 tỷ, nên bao phủ nợ xấu giảm từ 99,9% cuối 2025 xuống 73,4%.
Giá đóng cửa phiên 30/10/2026 là 33.400 đồng, thấp hơn 34,4% so với đỉnh 50.890 đồng ngày 02/02/2026, ứng với P/B 1,32 lần, P/E 7,5 lần và ROE bốn quý 19,3%. Trung vị sáu ngân hàng so sánh có P/B 1,16 lần và ROE 17,9%.
Bài tách phần tăng lợi nhuận, đọc nợ xấu, nguồn vốn và cổ đông, rồi so sánh, định giá và đồ thị. Số liệu tự tính từ báo cáo tài chính hợp nhất và dữ liệu giá; phân loại nợ quý III lấy từ thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026; kế hoạch và sự kiện lấy từ công bố của ngân hàng qua báo chí.
Điểm chính
- Lợi nhuận sau thuế quý III/2026 là 8.330,7 tỷ đồng, tăng 39,9%; chi phí dự phòng giảm 25,0% (từ 6.186 xuống 4.640 tỷ) đóng góp 1.545 tỷ, hơn một nửa mức tăng 2.985 tỷ của lợi nhuận trước thuế.
- Nợ nhóm 3 đến 5 là 47.486 tỷ đồng, tăng 35,8% từ đầu năm so với dư nợ tăng 8,0%; nợ nhóm 2 tăng 25,6% lên 39.505 tỷ; bao phủ nợ xấu còn 73,4%, so với trung vị nhóm 99,0%.
- NIM quý III là 2,16%, thấp nhất trong bảy ngân hàng (trung vị sáu mã so sánh 3,33%); chi phí lãi tăng 57,4% so với thu nhập lãi tăng 39,7%.
- Giá 33.400 đồng ứng với P/B 1,32 lần, cao hơn trung vị nhóm 1,16 lần 13,9%; giá ngầm định ROE bền vững 14,9%, thấp hơn ROE bốn quý 19,3%, và bảy trong mười một phép định giá thấp hơn giá.
- Khối ngoại bán ròng 2.371 tỷ đồng trong 12 tháng; vốn điều lệ 77.782 tỷ đồng còn kế hoạch chào bán tối đa 780 triệu cổ phiếu và hơn 13.000 tỷ cổ tức bằng cổ phiếu.

Định giá cổ phiếu BID: quy mô
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV, BID) niêm yết trên HOSE từ 24/01/2014. Vốn điều lệ 77.782,3 tỷ đồng, tương ứng 7.778,2 triệu cổ phiếu, và vốn hoá theo giá 33.400 đồng là 259.793 tỷ đồng. Ngân hàng Nhà nước nắm 76,73% vốn.
Quý III/2026, tổng thu nhập hoạt động 23.206 tỷ đồng, gồm lãi thuần 17.056 tỷ (73,5%), dịch vụ thuần 1.858 tỷ (8,0%) và thu nhập ngoài lãi khác 4.292 tỷ (18,5%). Chi phí hoạt động chiếm 34,4% thu nhập, chi phí dự phòng 4.640 tỷ chiếm 20,0%, nên lợi nhuận trước thuế đạt 10.579 tỷ đồng, tăng 39,3%.
Chín tháng, lợi nhuận trước thuế 29.483,5 tỷ đồng, tăng 24,8%, và lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ 23.277,7 tỷ so với 18.548,3 tỷ cùng kỳ. Ngân hàng không công bố con số lợi nhuận kế hoạch năm 2026 (chỉ tiêu do cơ quan nhà nước phê duyệt, theo báo chí), nên bài so với cả năm 2025: chín tháng bằng 78,0% lợi nhuận trước thuế năm 2025 (37.788 tỷ), và quý IV cần khoảng 8.305 tỷ để bằng năm 2025, thấp hơn quý III 21,5%.

Lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ năm 2024 đạt 25.212 tỷ đồng, rồi 29.904 tỷ năm 2025, tăng 18,6%; quý IV/2025 riêng đã chiếm 11.356 tỷ nhờ thu nhập ngoài lãi khác 6.455 tỷ. Chín tháng 2026 bằng 77,8% cả năm 2025.
ROE bốn quý là 19,3% và ROA 1,06%. Tổng tài sản 3.493.271 tỷ gấp 17,7 lần vốn chủ cổ đông mẹ, so với 10,6 lần của trung vị nhóm, và tăng 4,9% từ đầu năm, sát cận dưới mục tiêu tăng 5% đến 10% của đại hội cổ đông.
Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 30/10/2026
Ứng dụng HODL
Tải app HODL
Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.