Nghị định 200/2026 quy định gì về phát hành trái phiếu doanh nghiệp

Triều Tô7 phút đọc
Nội dung bài7 phần
  1. Nghị định 200/2026 quy định gì về phát hành trái phiếu doanh nghiệp
  2. Nghị định 200 trái phiếu: điều gì
  3. Các nghị định cũ bị thay thế
  4. Khái niệm và nguyên tắc phát hành
  5. Nghị định 200: ai được mua
  6. Điều kiện chào bán, công bố
  7. Đọc nghị định 200 trái phiếu

Nghị định 200/2026 quy định gì về phát hành trái phiếu doanh nghiệp

Nghị định 200 trái phiếu doanh nghiệp là cách gọi ngắn của Nghị định 200/2026/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 05/06/2026. Văn bản này quy định việc chào bán, giao dịch trái phiếu riêng lẻ trong nước. Nó cũng quy định việc chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế. Bài viết tóm tắt phạm vi, các văn bản bị thay thế và những nhóm quy định chính. Văn bản được rà đến ngày 02/10/2026.

Nghị định 200 trái phiếu: điều gì

Điều 1 xác định hai mảng. Mảng thứ nhất là chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ trên lãnh thổ Việt Nam. Mảng thứ hai là chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế.

Nghị định không điều chỉnh trái phiếu chào bán ra công chúng. Phần đó vẫn theo Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15. Vì vậy, khi đọc tin về một đợt trái phiếu, bạn cần biết đợt đó là riêng lẻ hay ra công chúng trước.

Theo Điều 2, doanh nghiệp phát hành là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn thành lập theo pháp luật Việt Nam. Điều 3 bổ sung một nguyên tắc. Ngân hàng, chứng khoán, bất động sản, bảo hiểm và xổ số còn chịu luật chuyên ngành. Nếu hai bên quy định khác nhau, luật chuyên ngành được áp dụng.

Các nghị định cũ bị thay thế

Các mốc văn bản trước nghị định 200 trái phiếu doanh nghiệp

Khoản 1 Điều 49 cho nghị định hiệu lực từ ngày 05/06/2026, cũng là ngày ký. Khoản 2 Điều 49 chấm dứt hiệu lực ba văn bản cũ cùng lúc.

Văn bản

Ngày ban hành

Nội dung

Nghị định 153/2020/NĐ-CP

31/12/2020

Văn bản gốc về trái phiếu riêng lẻ

Nghị định 65/2022/NĐ-CP

16/09/2022

Sửa đổi, bổ sung Nghị định 153/2020/NĐ-CP

Nghị định 08/2023/NĐ-CP

05/03/2023

Sửa đổi, bổ sung và ngưng hiệu lực một số điều

Ngoại lệ nằm ở các khoản 2, 4, 6, 8 và 9 Điều 50. Đây là quy định chuyển tiếp cho trái phiếu đã phát hành trước đó. Ví dụ đầu tiên là khoản 6 Điều 50. Trái phiếu phát hành khi Nghị định 65/2022/NĐ-CP còn hiệu lực vẫn theo văn bản đó khi thay đổi điều khoản. Ví dụ thứ hai là khoản 9 Điều 50, dành cho việc chào bán thành nhiều đợt. Nếu đợt đầu đã công bố trước ngày hiệu lực, các đợt sau theo quy định cũ.

Nhiều bài viết trên mạng vẫn trích Nghị định 65/2022/NĐ-CP như văn bản đang áp dụng. Với đợt chào bán mới, căn cứ đúng là Nghị định 200/2026/NĐ-CP.

Khái niệm và nguyên tắc phát hành

Khoản 1 Điều 4 định nghĩa trái phiếu doanh nghiệp là chứng khoán có kỳ hạn từ 01 năm trở lên. Trái phiếu xác nhận quyền của người sở hữu đối với một phần nợ của doanh nghiệp. Điều 4 cũng định nghĩa trái phiếu xanh, trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu có bảo đảm và trái phiếu kèm chứng quyền.

Khoản 1 Điều 5 nêu nguyên tắc tự vay, tự trả, tự chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn. Khoản 2 Điều 5 giới hạn mục đích phát hành. Doanh nghiệp được phát hành để làm dự án đầu tư, cơ cấu lại nợ của chính mình, hoặc mục đích khác theo luật chuyên ngành. Tiền thu từ trái phiếu phải được theo dõi riêng.

Điều 6 đặt các điều khoản cơ bản. Trái phiếu chào bán trong nước có mệnh giá 100 triệu đồng hoặc bội số của 100 triệu đồng. Đồng tiền phát hành và thanh toán là đồng Việt Nam. Lãi suất có thể cố định, thả nổi hoặc kết hợp hai cách.

Nghị định 200: ai được mua

Nhà đầu tư được mua theo nghị định 200 trái phiếu doanh nghiệp

Khoản 1 Điều 9 chỉ cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp mua trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền riêng lẻ. Với trái phiếu chuyển đổi hoặc kèm chứng quyền riêng lẻ, nhà đầu tư chiến lược cũng được tham gia.

Nhà đầu tư chuyên nghiệp là tổ chức được mua cả hai loại trên. Cá nhân chuyên nghiệp bị giới hạn hơn. Ngoại lệ là trái phiếu chuyển đổi của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ. Ngoài ngoại lệ đó, trái phiếu bán cho cá nhân phải có xếp hạng tín nhiệm. Trái phiếu còn phải có tài sản bảo đảm hoặc bảo lãnh thanh toán của tổ chức tín dụng. Phần bảo đảm phải đủ trả toàn bộ gốc.

Điểm b khoản 2 Điều 9 đặt một ngưỡng cho cá nhân chọn con đường danh mục chứng khoán. Danh mục chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch phải đạt tối thiểu 02 tỷ đồng. Giá trị này tính bình quân theo ngày trong tối thiểu 180 ngày liền kề. Phần vay ký quỹ không được tính. Tư cách xác định theo cách này có giá trị 01 năm. Các con đường khác để thành nhà đầu tư chuyên nghiệp, như có chứng chỉ hành nghề chứng khoán, vẫn theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP.

Điểm c khoản 4 Điều 9 ghi rõ Nhà nước không bảo đảm việc doanh nghiệp trả đủ, đúng hạn lãi và gốc. Nhà đầu tư tự đánh giá và tự chịu rủi ro.

Điều kiện chào bán, công bố

Điều 13 đặt điều kiện cho công ty không phải công ty đại chúng. Doanh nghiệp phải trả đủ gốc, lãi trái phiếu và các khoản nợ đến hạn trong 03 năm liền trước đợt chào bán. Nợ phải trả, gồm cả trái phiếu dự kiến phát hành, không vượt quá 05 lần vốn chủ sở hữu. Doanh nghiệp còn cần báo cáo tài chính năm trước đã kiểm toán. Công ty đại chúng theo Điều 16. Điều này dẫn chiếu Điều 31 Luật Chứng khoán và vẫn áp giới hạn nợ 05 lần vốn chủ sở hữu.

Sau đợt chào bán, trái phiếu được đăng ký, lưu ký tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam. Khoản 2 Điều 21 yêu cầu đăng ký giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán trong 15 ngày làm việc. Giao dịch phải đi qua thành viên giao dịch và chỉ giữa các nhà đầu tư đủ điều kiện.

Chương về công bố thông tin chia ba lớp. Trước đợt chào bán, doanh nghiệp gửi bản công bố thông tin tối thiểu 01 ngày làm việc. Định kỳ, doanh nghiệp công bố mỗi 06 tháng và mỗi năm cho đến khi hết dư nợ. Bất thường, doanh nghiệp công bố trong 24 giờ khi có sự kiện như chậm trả lãi, gốc. Điều 38 giao Sở giao dịch chứng khoán vận hành chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp.

Đọc nghị định 200 trái phiếu

Với nhà đầu tư cá nhân, ba điều khoản đáng đọc trước nhất là Điều 9, Điều 22 và Điều 32. Điều 9 cho biết bạn có thuộc nhóm được mua hay không. Điều 22 nói cách doanh nghiệp trả lãi, gốc và xử lý tài sản bảo đảm khi không trả được. Điều 32 liệt kê các sự kiện doanh nghiệp phải báo trong 24 giờ.

Một điểm dễ hiểu nhầm là vai trò của sở và tổng công ty lưu ký. Khoản 1 Điều 21 và khoản 5 Điều 20 nói rõ điều này. Việc đăng ký không hàm ý các cơ quan đó bảo đảm cho đợt chào bán. Họ cũng không bảo đảm việc trả lãi, gốc. Kiến thức nền về cách trái phiếu vận hành nằm ở bài trái phiếu. Cách định giá một trái phiếu nằm ở bài định giá trái phiếu.

Một số nội dung chi tiết được giao Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn. Ví dụ là mẫu công bố thông tin và việc tổ chức thị trường giao dịch. Văn bản có thể được sửa đổi, bổ sung. Trước khi dựa vào một điều khoản, bạn nên đọc bản mới nhất trên cổng văn bản của Chính phủ.

Nội dung bài viết chỉ để tham khảo, không phải khuyến nghị đầu tư hay tư vấn pháp lý.

Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 05/11/2026

Ứng dụng HODL

Tải app HODL

Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.

Watchlist

Đang tải…