Công ty quản lý quỹ: điều kiện cấp phép, nghiệp vụ và những việc bị cấm
Nội dung bài7 phần
Công ty quản lý quỹ: điều kiện cấp phép, nghiệp vụ và những việc bị cấm
Công ty quản lý quỹ là doanh nghiệp được cấp phép để quản lý tiền của người khác. Giấy phép do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp. Khung pháp lý nằm ở Chương VI Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 và Nghị định 155/2020/NĐ-CP. Bài viết đi qua nghiệp vụ, điều kiện cấp phép và các giới hạn mà công ty này phải tuân thủ. Văn bản được rà đến ngày 02/10/2026.
Công ty quản lý quỹ được làm gì
Khoản 1 Điều 73 liệt kê ba nghiệp vụ. Thứ nhất là quản lý quỹ đầu tư chứng khoán. Thứ hai là quản lý danh mục đầu tư chứng khoán cho khách hàng ủy thác. Thứ ba là tư vấn đầu tư chứng khoán. Khoản 2 Điều 73 cho biết cả ba được cấp chung trong một giấy phép.
Nghiệp vụ quản lý quỹ là phần nhà đầu tư cá nhân gặp nhiều nhất. Công ty lập quỹ, ra quyết định mua bán tài sản của quỹ và xác định giá trị tài sản ròng. Tài sản của quỹ không nằm ở công ty. Nó được lưu ký tại ngân hàng giám sát theo Điều 116.
Với tài sản ủy thác, khoản 4 Điều 90 yêu cầu công ty lưu ký toàn bộ tài sản. Tài sản của từng khách hàng phải độc lập, tách biệt với nhau và với tài sản của chính công ty. Nếu công ty gặp khó khăn, tài sản của bạn không bị trộn vào tài sản của công ty.
Điều kiện cấp phép

Điều 70 giao Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thẩm quyền cấp, cấp lại, điều chỉnh và thu hồi giấy phép. Điều 75 đặt năm nhóm điều kiện.
Nhóm điều kiện | Nội dung chính | Căn cứ |
|---|---|---|
Vốn | Vốn điều lệ góp bằng đồng Việt Nam, tối thiểu 25 tỷ đồng | Khoản 1 Điều 75; khoản 3 Điều 175 Nghị định 155/2020/NĐ-CP |
Cổ đông | Tổ chức góp vốn có lãi 02 năm liền trước, báo cáo kiểm toán chấp nhận toàn phần | Khoản 2 Điều 75 |
Cơ cấu sở hữu | Tối thiểu 02 cổ đông sáng lập là tổ chức; tổ chức nắm tối thiểu 65% vốn | Khoản 3 Điều 75 |
Cơ sở vật chất | Trụ sở, thiết bị, hệ thống công nghệ phù hợp | Khoản 4 Điều 75 |
Nhân sự | Tổng giám đốc, tối thiểu 05 nhân viên có chứng chỉ quản lý quỹ, 01 nhân viên kiểm soát tuân thủ | Khoản 5 Điều 75 |
Điểm b khoản 3 Điều 75 chi tiết hơn về phần 65% này. Ngân hàng thương mại, doanh nghiệp bảo hiểm, công ty chứng khoán phải nắm tối thiểu 30% vốn điều lệ. Ở mức tối thiểu, nhóm này nắm 30%, tổ chức khác 35% và cổ đông còn lại 35%. Công ty cũng có thể là trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Khi đó chủ sở hữu phải là một trong các tổ chức tài chính trên, hoặc tổ chức nước ngoài đủ điều kiện.
Có một giới hạn sở hữu chéo. Cổ đông nắm từ 10% vốn một công ty quản lý quỹ bị giới hạn ở công ty khác. Người đó, cùng người có liên quan, không được nắm trên 5% vốn công ty quản lý quỹ khác.
Tổng giám đốc và đội ngũ nhân sự
Khoản 5 Điều 75 đặt bốn tiêu chuẩn cho tổng giám đốc. Người này không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay cấm hành nghề chứng khoán. Người này có tối thiểu 04 năm kinh nghiệm nghiệp vụ. Kinh nghiệm có thể ở tổ chức tài chính, chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm, hoặc bộ phận tài chính, đầu tư của doanh nghiệp khác. Người này có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ hoặc chứng chỉ tương đương. Người này không bị xử phạt hành chính về chứng khoán trong 06 tháng gần nhất.
Phó tổng giám đốc phụ trách nghiệp vụ cũng phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp. Yêu cầu tối thiểu 05 nhân viên có chứng chỉ quản lý quỹ cho thấy luật đặt nặng năng lực chuyên môn. Thông tin về các loại chứng chỉ có ở bài chứng chỉ hành nghề chứng khoán.
Từ giấy phép đến ngày hoạt động

Khoản 2 Điều 79 cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước 30 ngày để cấp hoặc từ chối giấy phép. Thời hạn tính từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Nếu từ chối, ủy ban phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Khoản 1 Điều 84 yêu cầu công ty chính thức hoạt động trong 12 tháng kể từ ngày được cấp phép. Trước ngày đó, công ty không được kinh doanh chứng khoán. Để chính thức hoạt động, công ty phải đăng ký doanh nghiệp. Công ty cũng cần có quy trình hoạt động, quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ.
Khoản 4 Điều 91 khoá vốn cổ đông sáng lập. Họ không được chuyển nhượng cổ phần hay phần vốn góp trong 03 năm kể từ ngày cấp phép. Ngoại lệ là chuyển nhượng giữa chính các cổ đông sáng lập với nhau.
Việc công ty quản lý quỹ bị cấm
Khoản 1 Điều 91 cấm đưa ra nhận định hoặc bảo đảm với khách hàng về mức thu nhập hay lợi nhuận. Công ty cũng không được bảo đảm khách hàng không bị thua lỗ, trừ chứng khoán có thu nhập cố định. Lời hứa lợi nhuận chắc chắn vì vậy là dấu hiệu cần cảnh giác.
Khoản 2 Điều 91 cấm tiết lộ thông tin khách hàng. Ngoại lệ là khi khách hàng đồng ý hoặc cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Khoản 5 Điều 91 cấm cho người khác dùng danh nghĩa của công ty để kinh doanh chứng khoán. Khoản 7 Điều 91 hạn chế công ty quản lý quỹ mua cổ phần của công ty quản lý quỹ khác. Mức tối đa là 5% cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty niêm yết, trừ trường hợp hợp nhất, sáp nhập.
Điều 110 còn cấm dùng tiền của quỹ đại chúng để cho vay hay bảo lãnh khoản vay. Công ty cũng không được dùng tiền quỹ mua chứng chỉ của chính quỹ đó. Điều 92 yêu cầu công ty duy trì các chỉ tiêu an toàn tài chính.
Kiểm tra trước khi giao tiền
Ba câu hỏi đơn giản giúp bạn lọc rủi ro. Công ty có giấy phép của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước không. Tài sản của quỹ có được lưu ký tại một ngân hàng giám sát không. Công ty có hứa lợi nhuận chắc chắn, điều luật cấm, không. Với lời mời đầu tư qua kênh nước ngoài không rõ giấy phép, bài đầu tư chứng khoán quốc tế lừa đảo có thêm dấu hiệu nhận biết.
Văn bản có thể được sửa đổi, bổ sung. Bạn nên đọc bản mới nhất trên cổng văn bản của Chính phủ.
Nội dung bài viết chỉ để tham khảo, không phải khuyến nghị đầu tư hay tư vấn pháp lý.
Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 02/11/2026
Ứng dụng HODL
Tải app HODL
Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.