Những con số quyết định giá cổ phiếu HHV: thời gian thu phí và nợ dài hạn

Triều Tô6 phút đọc
Nội dung bài6 phần
  1. Định giá cổ phiếu HHV bắt đầu từ giá trị sổ sách
  2. Vốn hoá nhỏ hơn nhiều khối nợ vay
  3. Lợi nhuận bốn quý và tỷ lệ giá trên lợi nhuận
  4. Số cổ phiếu tăng nhanh hơn lợi nhuận khi định giá cổ phiếu HHV
  5. Khấu hao chậm và ý nghĩa khi định giá cổ phiếu HHV
  6. Bốn mốc nên theo dõi theo quý

Định giá cổ phiếu HHV khác hẳn định giá một nhà máy. Tài sản của doanh nghiệp thu phí là một dòng tiền có thời hạn, không phải một cỗ máy chạy mãi. Thêm nữa, phần lớn khối tài sản đó được xây bằng tiền vay. Người mua cổ phiếu chỉ mua phần còn lại sau khi chủ nợ được trả. Bài này đi qua ba nhóm số liệu, dữ liệu đến 02/10/2026, giá đóng cửa phiên 02/10/2026.

Định giá cổ phiếu HHV bắt đầu từ giá trị sổ sách

Định giá cổ phiếu HHV theo giá trị sổ sách

Cuối quý II/2026, vốn chủ sở hữu thuộc cổ đông công ty mẹ là 11.417,7 tỷ đồng. Vốn góp của chủ sở hữu 5.471,7 tỷ đồng, tương ứng khoảng 547,17 triệu cổ phiếu.

Giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu vì vậy khoảng 20.900 đồng. Giá đóng cửa phiên 02/10/2026 là 8.830 đồng. Chênh 12.070 đồng, tức 57,8% dưới giá trị sổ sách. Tỷ lệ giá trên giá trị sổ sách khoảng 0,42 lần. Vốn hoá theo giá này vào khoảng 4.832 tỷ đồng.

Mức dưới nửa giá trị sổ sách là mức chiết khấu sâu. Nó không tự động nghĩa là rẻ. Nó nghĩa là thị trường đánh giá giá trị thu hồi của khối tài sản thấp hơn con số ghi trên sổ.

Có lý do để nghi ngờ như vậy. Tài sản cố định 27.246,5 tỷ đồng là công trình sẽ chuyển cho nhà nước khi hết hạn hợp đồng. Giá trị sổ sách của nó là chi phí đã bỏ ra, không phải giá bán lại.

Vốn hoá nhỏ hơn nhiều khối nợ vay

Cơ cấu nguồn vốn khi định giá cổ phiếu HHV

Cuối quý II/2026, nguồn vốn của công ty chia như sau. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn 17.089,1 tỷ đồng, chiếm 41,6% tổng nguồn vốn. Nợ không phải vay 10.203,0 tỷ đồng. Vốn chủ sở hữu 13.038,1 tỷ đồng. Vay ngắn hạn 785,8 tỷ đồng.

Tổng vay nợ là 17.874,9 tỷ đồng. Tiền và tương đương tiền chỉ 493,8 tỷ đồng. Nợ vay ròng vì vậy khoảng 17.381,1 tỷ đồng.

Đặt cạnh vốn hoá 4.832 tỷ đồng, con số này rất lớn. Nghĩa là mỗi đồng giá trị vốn cổ phần đang gánh gần 3,6 đồng nợ vay.

Ý nghĩa với người định giá là độ nhạy. Giá trị cổ phần bằng giá trị cả khối tài sản trừ nợ. Khối nợ lớn thì một sai số nhỏ ở giá trị tài sản tạo ra sai số rất lớn ở giá trị cổ phần.

Lợi nhuận bốn quý và tỷ lệ giá trên lợi nhuận

Bốn quý từ quý III/2025 đến quý II/2026, lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông công ty mẹ là 628,7 tỷ đồng. Chia cho 547,17 triệu cổ phiếu, lợi nhuận mỗi cổ phiếu khoảng 1.149 đồng.

Với giá 8.830 đồng, tỷ lệ giá trên lợi nhuận khoảng 7,7 lần.

Con số 8,7 lần trông vừa phải. Nhưng nó dựa trên một mặt bằng lãi vay nhất định. Sáu tháng đầu năm 2026, lãi vay đã là 517,3 tỷ đồng, cao hơn nhịp của năm 2025.

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu năm 2025 chỉ 5,78%. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản 1,46%. Một doanh nghiệp sinh lời 5,78% trên vốn chủ thì không xứng bội số trên 1 lần giá trị sổ sách. Mức 0,42 lần hiện tại ít nhất là nhất quán với mức sinh lời đó.

Số cổ phiếu tăng nhanh hơn lợi nhuận khi định giá cổ phiếu HHV

Lợi nhuận và số cổ phiếu khi định giá cổ phiếu HHV

Đây là chi tiết dễ bị bỏ qua nhất. Lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông mẹ năm 2024 là 426,4 tỷ đồng, năm 2025 là 580,8 tỷ đồng. Mức tăng 36,2%.

Nhưng vốn chủ sở hữu thuộc cổ đông mẹ cũng tăng, từ 9.464,0 tỷ đồng lên 10.615,1 tỷ đồng. Số cổ phiếu tăng từ 432,3 triệu lên 497,4 triệu đơn vị.

Lợi nhuận mỗi cổ phiếu vì vậy chỉ tăng từ 987 đồng lên 1.168 đồng, tức 18,3%. Một nửa mức tăng lợi nhuận đã bị số cổ phiếu mới hấp thụ.

Cuối quý II/2026, số cổ phiếu đã lên khoảng 547,17 triệu đơn vị. Đây là đặc tính của doanh nghiệp hạ tầng đang mở rộng. Dự án mới cần vốn chủ, vốn chủ đến từ phát hành thêm.

Với người định giá, hệ quả là phải nhìn lợi nhuận mỗi cổ phiếu chứ không nhìn tổng lợi nhuận. Hai con số này có thể đi theo hai hướng khác nhau.

Khấu hao chậm và ý nghĩa khi định giá cổ phiếu HHV

Năm 2025, chi phí khấu hao tài sản cố định là 430,6 tỷ đồng. Chia cho tài sản cố định 27.246,5 tỷ đồng, tỷ lệ là 1,6% một năm.

Tỷ lệ này rất thấp so với doanh nghiệp sản xuất. Nó phản ánh thời gian khai thác dài của các hợp đồng thu phí.

Hệ quả có hai mặt. Mặt thuận là lợi nhuận kế toán ít bị khấu hao ăn vào. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2025 dương 1.828,9 tỷ đồng, gấp hơn ba lần lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông mẹ.

Mặt không thuận là lợi nhuận chỉ đúng nếu hợp đồng chạy đủ thời hạn. Thời hạn còn lại của từng hợp đồng nằm trong thuyết minh báo cáo tài chính. Đây là thông tin phải tự đọc, không có cách suy ra từ bảng số. Các cách tiếp cận định giá khác có trong bài 12 mô hình định giá chứng khoán.

Bốn mốc nên theo dõi theo quý

Thứ nhất, chi phí lãi vay từng quý. Quý I/2026 là 275,0 tỷ đồng, quý II/2026 là 242,3 tỷ đồng. Đây là biến số ăn nhiều nhất vào lợi nhuận.

Thứ hai, số dư vay dài hạn. Mốc hiện tại 17.089,1 tỷ đồng. Số dư giảm đều là dấu hiệu tiền thu phí đang trả nợ đúng kế hoạch.

Thứ ba, lãi gộp từng quý. Quý I/2026 là 513,5 tỷ đồng, quý II/2026 là 440,9 tỷ đồng. Lãi gộp phản ánh sản lượng thu phí và khối lượng thi công.

Thứ tư, số cổ phiếu đang lưu hành. Mỗi lần phát hành thêm là một lần lợi nhuận mỗi cổ phiếu bị pha loãng. Người đọc muốn tra thêm thuật ngữ có thể xem 162 thuật ngữ báo cáo tài chính.

Nội dung trên chỉ để tham khảo và học cách đọc số liệu, không phải khuyến nghị đầu tư.

Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 31/10/2026

Bắt đầu đầu tư

Mở tài khoản chứng khoán

Đặt lệnh, theo dõi danh mục và nhận cổ tức trên một ứng dụng. Mở trực tuyến, không cần ra quầy.

Mở tài khoản ngay

Watchlist

Đang tải…