Sản phẩm đầu tư
Phí quản lý ETF: bao nhiêu phần trăm mỗi năm và ảnh hưởng đến lợi nhuận
Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 13/10/2026
Phí quản lý ETF trừ dần vào NAV mỗi năm. Bài nêu mức 0,65% và 0,80% công bố của hai quỹ, tỷ lệ chi phí 12 tháng và ví dụ phí ăn vào lợi nhuận sau 10 năm.

Nội dung bài5 phần
Phí quản lý ETF là khoản quỹ trả cho công ty quản lý quỹ, tính theo phần trăm giá trị tài sản ròng mỗi năm. Bạn không thấy khoản này trên phiếu lệnh vì nó được trừ dần vào NAV. Dù vậy, qua nhiều năm khoản phí nhỏ này có thể ăn vào lợi nhuận đáng kể.
Bài này lấy số liệu phí do công ty quản lý quỹ công bố, tra ngày 04/10/2026, kèm quy định của Thông tư 98/2020/TT-BTC. Các ví dụ tính toán là giả định để minh hoạ.
Phí quản lý ETF nằm ở đâu
Điều 8 Thông tư 98/2020/TT-BTC liệt kê chi phí của quỹ gồm bảy nhóm. Nhóm đầu là chi phí quản lý quỹ trả cho công ty quản lý quỹ. Các nhóm còn lại gồm chi phí lưu ký và giám sát, chi phí kiểm toán, chi phí dịch vụ pháp lý và báo giá, chi phí tài liệu và công bố thông tin, chi phí giao dịch tài sản của quỹ, và chi phí chuyển đổi ngân hàng lưu ký.
Như vậy phí quản lý ETF chỉ là một phần chi phí. Quỹ trả cả bảy nhóm từ tài sản của mình. Chi phí này được tính vào NAV, nên giá trị mỗi chứng chỉ quỹ đã là con số sau chi phí.
Thông tư không đặt một mức trần chung cho phí quản lý ETF. Mức cụ thể nằm trong Điều lệ quỹ và Bản cáo bạch của từng quỹ. Bạn cần đọc tài liệu của đúng quỹ mình quan tâm.
Phí quản lý ETF bao nhiêu mỗi năm

Công ty quản lý quỹ thường công bố ba con số liên quan đến chi phí trên trang sản phẩm: phí quản lý, tỷ lệ chi phí 12 tháng và tracking error. Bài lấy hai quỹ làm ví dụ từ cùng một công ty quản lý quỹ để so sánh cho công bằng.
Quỹ E1VFVN30 bám chỉ số VN30 công bố phí quản lý 0,65% mỗi năm. Tỷ lệ chi phí 12 tháng là 0,82%. Tracking error là 0,37%. Tổng NAV của quỹ khoảng 5.714,8 tỷ đồng. Phí mua trực tiếp từ quỹ được ghi là miễn phí.
Quỹ FUEDCMID bám chỉ số VNMidcap công bố phí quản lý 0,80% mỗi năm. Tỷ lệ chi phí 12 tháng là 1,25%. Tracking error là 0,35%. Tổng NAV của quỹ khoảng 265,7 tỷ đồng.
Hai quỹ cho thấy một quy luật. Tỷ lệ chi phí 12 tháng luôn cao hơn phí quản lý. Với quỹ thứ nhất, phần chênh là 0,17 điểm %. Với quỹ thứ hai, phần chênh là 0,45 điểm %. Phần chênh đến từ các chi phí khác trong Điều 8. Quỹ có NAV nhỏ phải chia chi phí cố định như kiểm toán trên nền tài sản nhỏ hơn, nên tỷ lệ chi phí có thể cao hơn.
Vì vậy, khi so ETF, hãy so tỷ lệ chi phí 12 tháng chứ đừng chỉ so phí quản lý.
Ví dụ: 100 triệu sau 10 năm

Giả định chỉ số tham chiếu tăng đều 8% mỗi năm trong 10 năm. Đây là con số minh hoạ, không phải dự báo. Để đơn giản, ta lấy lợi nhuận mỗi năm của quỹ bằng 8% trừ tỷ lệ chi phí.
Nếu không có chi phí, 100 triệu đồng thành khoảng 215,9 triệu đồng sau 10 năm. Với tỷ lệ chi phí 0,82% như quỹ thứ nhất, lợi nhuận hằng năm còn 7,18%. Sau 10 năm, 100 triệu đồng thành khoảng 200,0 triệu đồng. Chi phí đã lấy đi khoảng 15,9 triệu đồng.
Với tỷ lệ chi phí 1,25% như quỹ thứ hai, lợi nhuận hằng năm còn 6,75%. Sau 10 năm, 100 triệu đồng thành khoảng 192,2 triệu đồng. Chi phí lấy đi khoảng 23,7 triệu đồng.
Hai quỹ chênh nhau khoảng 7,8 triệu đồng trên mỗi 100 triệu đồng vốn. Chênh lệch này chỉ do chi phí. Nó chưa kể khác biệt về chỉ số tham chiếu hay về diễn biến thị trường của từng nhóm cổ phiếu.
Kết quả cũng cho thấy một điều dễ bị bỏ qua. Phí nhỏ trông vô hại mỗi năm. Nhưng nó tính lãi kép ngược. Giữ càng lâu thì tổng phí càng lớn.
Phí giao dịch và thuế trên sàn
Phí quản lý chạy hằng năm. Còn khi mua bán ETF trên sàn, bạn trả thêm các khoản theo từng lần giao dịch.
Khoản thứ nhất là giá dịch vụ giao dịch của Sở. Quyết định 1541/QĐ-BTC ngày 29/04/2025 đặt mức 0,018% giá trị giao dịch với chứng chỉ quỹ ETF tại HOSE. Khoản thứ hai là phí môi giới do công ty chứng khoán của bạn công bố.
Khoản thứ ba là thuế khi bán. Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 đặt mức 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán mỗi lần bán (khoản 2 Điều 13). Cách áp dụng cho chứng chỉ quỹ ETF bạn nên hỏi cơ quan thuế.
Ba khoản này không có trong phí quản lý ETF và không nằm trong tỷ lệ chi phí 12 tháng. Người giao dịch nhiều lần trong năm chịu chi phí giao dịch lớn hơn người giữ dài hạn. Chi tiết cách mua bán nằm ở bài hướng dẫn mua ETF trên sàn.
Cách đọc phí quản lý ETF
Trước khi đặt lệnh, hãy ghi lại bốn con số từ trang công ty quản lý quỹ và Bản cáo bạch. Đó là phí quản lý, tỷ lệ chi phí 12 tháng, tracking error và tổng NAV. NAV càng nhỏ thì chi phí cố định càng dễ làm tỷ lệ chi phí tăng.
Bạn cũng nên kiểm tra phí có thay đổi theo thời gian không. Công ty quản lý quỹ có thể điều chỉnh phí theo quy định trong Điều lệ quỹ và phải công bố thông tin. Các con số trong bài chỉ đúng tại ngày tra.
Cuối cùng, phí thấp không có nghĩa là quỹ tốt hơn. Phí chỉ là một trong nhiều yếu tố, cùng với chỉ số tham chiếu và thanh khoản. Để hiểu vì sao chi phí thấp được đề cao trong đầu tư dài hạn, đọc thêm 10 nguyên tắc đầu tư của John C. Bogle. Người mới có thể bắt đầu từ bài học cấu trúc thị trường chứng khoán.
Nội dung để tham khảo, không phải khuyến nghị đầu tư.
Bắt đầu đầu tư
Mở tài khoản chứng khoán
Đặt lệnh, theo dõi danh mục và nhận cổ tức trên một ứng dụng. Mở trực tuyến, không cần ra quầy.
