Sản phẩm đầu tư
Lợi suất trái phiếu chính phủ: so với trái phiếu doanh nghiệp và lợi thế
Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 09/10/2026
Lợi suất trái phiếu chính phủ theo đường cong HNX đầu tháng 10/2026, vì sao thấp hơn trái phiếu doanh nghiệp và phần chênh đó đổi lấy những lợi thế gì.

Nội dung bài5 phần
Lợi suất trái phiếu chính phủ là mức sinh lời một năm mà thị trường đòi hỏi khi cho Nhà nước vay ở từng kỳ hạn. Con số này thường được coi là mốc gần như không rủi ro tín dụng của thị trường trong nước. Mọi khoản vay khác, từ trái phiếu doanh nghiệp tới khoản vay ngân hàng, đều được so với mốc này.
Bài này đọc đường cong lợi suất do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) công bố. Sau đó đặt nó cạnh lãi suất vài trái phiếu doanh nghiệp vừa phát hành. Phần cuối giải thích phần lợi suất thấp hơn đổi lấy những lợi thế gì. Số liệu tra ngày 03/10/2026, dữ liệu đến 02/10/2026.
Lợi suất trái phiếu chính phủ

HNX công bố đường cong lợi suất trái phiếu chính phủ hằng ngày trên hnx.vn. Bảng dưới lấy cột lợi suất par, ứng với ngày thanh toán 05/10/2026. Lợi suất par là mức coupon khiến trái phiếu được định giá đúng bằng mệnh giá ở kỳ hạn đó.
Kỳ hạn còn lại | Lợi suất par (%/năm) |
|---|---|
1 năm | 3,91 |
2 năm | 4,00 |
3 năm | 4,08 |
5 năm | 4,23 |
7 năm | 4,35 |
10 năm | 4,49 |
15 năm | 4,64 |
20 năm | 4,69 |
Đường cong đi lên đều theo kỳ hạn. Từ 1 năm tới 20 năm, lợi suất tăng 0,78 điểm %. Kỳ hạn càng dài, người cho vay càng chịu rủi ro lãi suất và lạm phát lâu hơn, nên đòi phần bù cao hơn.
Đây là ảnh chụp tại một ngày. Đường cong thay đổi theo lãi suất điều hành, lạm phát và cung cầu trái phiếu. Khi dùng số liệu này để so sánh, hãy tra lại đường cong ở ngày bạn ra quyết định.
So với trái phiếu doanh nghiệp
Chuyên trang cbonds.hnx.vn đăng thông tin các đợt phát hành trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ. Trong ngày 01 và 02/10/2026, chuyên trang đăng kết quả của một số đợt mới. Bảng dưới lấy ba ví dụ, không nêu tên tổ chức phát hành.
Trái phiếu doanh nghiệp (mới phát hành) | Kỳ hạn | Loại lãi suất | Lãi suất phát hành |
|---|---|---|---|
Một ngân hàng thương mại | 36 tháng | Cố định | 8,6%/năm |
Một ngân hàng thương mại | 6 năm | Thả nổi | 9,5%/năm |
Một công ty trách nhiệm hữu hạn | 5 năm | Kết hợp | 11,5%/năm |
So với trái phiếu chính phủ cùng kỳ hạn, phần chênh khá lớn. Trái phiếu ngân hàng 36 tháng lãi 8,6%/năm. Mức này cao hơn lợi suất par 3 năm (4,08%) khoảng 4,5 điểm %. Trái phiếu 5 năm lãi 11,5%/năm cao hơn mức 4,23% khoảng 7,3 điểm %.
Cần đọc số liệu này đúng cách. Lãi suất phát hành của trái phiếu thả nổi và kết hợp chỉ là mức kỳ đầu, các kỳ sau sẽ đổi. Lợi suất par là số của thị trường thứ cấp. Lãi suất trái phiếu doanh nghiệp ở đây là mức sơ cấp. So sánh này chỉ cho thấy độ lớn của phần chênh, không phải con số chính xác.
Lợi suất trái phiếu chính phủ thấp

Lý do đầu tiên là người trả nợ. Điều 7 Nghị định 95/2018/NĐ-CP ghi người sở hữu được bảo đảm thanh toán đầy đủ, đúng hạn gốc và lãi. Điều 8 quy định Chính phủ bảo đảm nguồn thanh toán. Với trái phiếu doanh nghiệp thì ngược lại. Khoản 4 Điều 9 Nghị định 200/2026/NĐ-CP ghi rõ Nhà nước không bảo đảm việc trả lãi, gốc.
Lý do thứ hai là khả năng mua bán. Theo Điều 18 và Điều 19 Nghị định 95/2018/NĐ-CP, trái phiếu chính phủ được niêm yết và giao dịch tại Sở. Nó còn được dùng trong giao dịch mua bán lại, kỳ hạn tối đa 01 năm. Ngân hàng và tổ chức tài chính dùng trái phiếu chính phủ như tài sản dễ chuyển thành tiền.
Lý do thứ ba là người mua. Điều 6 cho mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước mua với khối lượng không hạn chế, trừ khi pháp luật quy định khác. Trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ chỉ dành cho nhà đầu tư đủ điều kiện. Càng nhiều người mua, người phát hành càng ít phải trả giá cao để vay.
Phần chênh lợi suất giữa hai loại vì vậy chủ yếu là phần bù rủi ro tín dụng và thanh khoản. Nó không phải món lợi miễn phí cho người mua trái phiếu doanh nghiệp.
Lợi thế với nhà đầu tư cá nhân
Lợi thế đầu tiên là vốn nhỏ vẫn mua được. Mệnh giá trái phiếu chính phủ là 100.000 đồng, theo khoản 2 Điều 14 Nghị định 95/2018/NĐ-CP. Trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ có mệnh giá 100 triệu đồng.
Lợi thế thứ hai là không cần thẩm định doanh nghiệp. Bạn không phải đọc báo cáo tài chính, tài sản bảo đảm hay xếp hạng tín nhiệm của từng tổ chức phát hành. Rủi ro còn lại chủ yếu là rủi ro lãi suất: giá trái phiếu giảm khi lợi suất thị trường tăng, nếu bạn cần bán trước hạn.
Lợi thế thứ ba là vai trò trong danh mục. Khi cổ phiếu biến động mạnh, trái phiếu chính phủ giữ đến đáo hạn cho dòng tiền biết trước. Góc nhìn về phần phòng thủ của danh mục có trong bài chiến lược đầu tư phòng thủ.
Làm thước đo lợi suất
Cách dùng đơn giản nhất là lấy lợi suất trái phiếu chính phủ cùng kỳ hạn làm mức sàn. Khoản đầu tư rủi ro hơn thì cần kỳ vọng sinh lời cao hơn mức sàn này rõ rệt.
Với trái phiếu doanh nghiệp, hãy tính phần chênh so với trái phiếu chính phủ cùng kỳ hạn. Rồi tự hỏi phần chênh đó có đủ bù rủi ro doanh nghiệp không trả được nợ và rủi ro khó bán lại không. Với cổ phiếu, lợi suất trái phiếu chính phủ 10 năm thường được dùng làm lãi suất phi rủi ro trong các mô hình định giá. Bài học mô hình định giá CAPM giải thích cách dùng này. Cách tính lợi suất có trong bài học định giá trái phiếu.
Nội dung để tham khảo, không phải khuyến nghị đầu tư.
Bắt đầu đầu tư
Mở tài khoản chứng khoán
Đặt lệnh, theo dõi danh mục và nhận cổ tức trên một ứng dụng. Mở trực tuyến, không cần ra quầy.
