Phân tích cổ phiếu VIB Quý 4/2026: Cho vay gấp 1,28 lần tiền gửi

Triều Tô20 phút đọc
Nội dung bài16 phần
  1. Định giá cổ phiếu VIB: quy mô
  2. Lợi nhuận quý III đến từ đâu
  3. Dư nợ và kế hoạch năm
  4. Chi phí lãi và NIM
  5. Nguồn vốn, CASA và LDR
  6. Nợ xấu và dự phòng
  7. Thanh khoản và dòng tiền
  8. Cổ đông và hội đồng quản trị
  9. Khối ngoại và tự doanh
  10. So sánh cùng ngành
  11. Định giá cổ phiếu VIB: P/B
  12. Dải P/B lịch sử
  13. P/B hợp lý
  14. Thang giá tham chiếu
  15. Phân tích kỹ thuật
  16. Hỗ trợ - Kháng cự
  17. Fibonacci
  18. Xu hướng EMA
  19. RSI và động lượng
  20. Cổ tức
  21. Lịch sự kiện cần theo dõi
  22. Kết luận

Định giá cổ phiếu VIB Quý 4/2026 bắt đầu từ một khoảng cách: lãi quý III tăng khá, nhưng nguồn vốn của ngân hàng mỏng hơn mặt bằng chung. Dư nợ cho vay gộp là 411.312 tỷ đồng, gấp 1,28 lần tiền gửi khách hàng (322.211 tỷ), so với 1,05 lần của trung vị bảy ngân hàng so sánh. Lợi nhuận trước thuế quý III là 2.405,8 tỷ đồng, tăng 18,5%, trong khi chi phí dự phòng tăng 64% lên 1.899,0 tỷ.

Lợi nhuận trước thuế chín tháng là 7.591,5 tỷ, bằng 65,7% kế hoạch năm 11.550 tỷ. Để đủ kế hoạch, quý IV cần khoảng 3.958,5 tỷ, gấp 1,65 lần quý III và 1,92 lần quý IV/2025.

Giá đóng cửa phiên 30/10/2026 là 13.800 đồng, ứng với P/B 1,04 lần, P/E 6,68 lần và ROE bốn quý 16,2%, trong khi trung vị nhóm là 1,05 lần, 7,15 lần và 14,3%. Giá đã điều chỉnh cổ phiếu thưởng 9,5% và số cổ phiếu tính theo vốn điều lệ mới 37.353,9 tỷ đồng.

Bài tách phần tăng lợi nhuận, đọc dư nợ, nguồn vốn, chất lượng nợ, cổ đông và dòng tiền, rồi so sánh, định giá và đồ thị. Số liệu tự tính từ báo cáo tài chính hợp nhất và dữ liệu giá; kế hoạch và sự kiện lấy từ công bố của ngân hàng qua báo chí.

Điểm chính

  • Lợi nhuận trước thuế quý III/2026 là 2.405,8 tỷ đồng, tăng 18,5%; chín tháng 7.591,5 tỷ tăng 7,7%, bằng 65,7% kế hoạch 11.550 tỷ và quý IV cần 3.958,5 tỷ.
  • Dư nợ tăng 14.228 tỷ trong quý III, gấp 3,0 lần mức tăng 4.760 tỷ của tiền gửi; LDR 127,7% so với 105,5% trung vị nhóm, CASA 11,5% từ 15,4% cùng kỳ.
  • Chi phí dự phòng quý III tăng 64% lên 1.899,0 tỷ; nợ nhóm 3 tăng 46,4% trong quý, nợ xấu 3,20% từ 2,93%, bao phủ nợ xấu 41,8% so với 66,9% của nhóm.
  • Giá 13.800 đồng ngầm định ROE bền vững khoảng 12,3%, thấp hơn ROE bốn quý 16,2%; tám trong mười một phép định giá cao hơn giá.
  • Khối ngoại bán ròng 606 tỷ trong 12 tháng nhưng mua ròng 237,0 tỷ trong 30 phiên từ 21/09; room nước ngoài chỉ còn 1,08% vốn trên mức tối đa 4,99%.
Thu nhập hoạt động và lợi nhuận trước thuế theo quý của cổ phiếu VIB từ quý I/2025 đến quý III/2026

Định giá cổ phiếu VIB: quy mô

Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) giao dịch trên HOSE từ 10/11/2020, sau khi niêm yết UPCoM từ 09/01/2017. Vốn điều lệ 37.353,9 tỷ đồng, tương ứng 3.735,4 triệu cổ phiếu, sau đợt cổ phiếu thưởng 9,5% và 8 triệu cổ phiếu ESOP chốt quyền ngày 11/09/2026. Vốn hoá theo giá 13.800 đồng là 51.548 tỷ đồng.

Quý III/2026, tổng thu nhập hoạt động 6.101,1 tỷ đồng, gồm lãi thuần 4.780,8 tỷ (78,4%), dịch vụ thuần 990,3 tỷ (16,2%) và thu nhập ngoài lãi khác 330,0 tỷ (5,4%). Chi phí hoạt động chiếm 29,4% thu nhập, so với 36,3% cùng kỳ, còn chi phí dự phòng 1.899,0 tỷ chiếm 31,1%, so với 23,1%.

Chín tháng, lợi nhuận trước thuế 7.591,5 tỷ đồng, tăng 7,7%, và lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông mẹ 6.071,5 tỷ so với 5.637,4 tỷ cùng kỳ. Đại hội cổ đông ngày 08/04/2026 đặt kế hoạch lợi nhuận trước thuế 11.550 tỷ, tăng 27% so với 9.105 tỷ năm 2025, theo tài liệu đại hội và báo chí.

Lợi nhuận sau thuế của cổ phiếu VIB theo năm từ 2019 đến 2025 và chín tháng 2026

Lợi nhuận sau thuế đạt đỉnh 8.563 tỷ đồng năm 2023, giảm còn 7.204 tỷ năm 2024 rồi 7.285 tỷ năm 2025. Chín tháng 2026 bằng 83,3% cả năm 2025.

ROE bốn quý là 16,25% và ROA 1,35%. Tổng tài sản 599.584 tỷ gấp 12,0 lần vốn chủ, so với 9,9 lần của trung vị nhóm, nên ROE cao một phần nhờ đòn bẩy lớn hơn.

Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 30/10/2026

Ứng dụng HODL

Tải app HODL

Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.

Watchlist

Đang tải…