Huỷ niêm yết chứng khoán: nguyên nhân, điều kiện và hình thức

Triều Tô6 phút đọc
Nội dung bài7 phần
  1. Huỷ niêm yết chứng khoán: nguyên nhân, điều kiện và hình thức
  2. Huỷ niêm yết chứng khoán là gì
  3. Huỷ niêm yết bắt buộc
  4. Cảnh báo trước khi huỷ
  5. Huỷ niêm yết tự nguyện
  6. Cổ phiếu giao dịch bao lâu, ở đâu
  7. Nhà đầu tư nên làm gì

Huỷ niêm yết chứng khoán: nguyên nhân, điều kiện và hình thức

Huỷ niêm yết chứng khoán là việc chấm dứt niêm yết một mã trên sở giao dịch, theo quyết định của sở. Việc huỷ có hai hình thức: bắt buộc và tự nguyện. Bài viết đi qua nguyên nhân và điều kiện. Phần sau nói thời gian cổ phiếu còn giao dịch và nơi cổ phiếu chuyển tới. Văn bản được rà đến ngày 02/10/2026.

Huỷ niêm yết chứng khoán là gì

Khoản 8 Điều 3 Quy chế Niêm yết và giao dịch chứng khoán niêm yết định nghĩa khái niệm này. Huỷ bỏ niêm yết là việc thực hiện các thủ tục để chấm dứt niêm yết chứng khoán tại sở. Quy chế ban hành kèm Quyết định 22/QĐ-HĐTV ngày 16/03/2026, áp dụng cho HOSE và HNX.

Khoản 4 Điều 48 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 giao Chính phủ quy định việc huỷ niêm yết. Quy định chi tiết nằm ở Điều 120 và Điều 121 Nghị định 155/2020/NĐ-CP. Khoản 47 và khoản 48 Điều 1 Nghị định 245/2025/NĐ-CP đã sửa hai điều này.

Huỷ niêm yết không có nghĩa doanh nghiệp biến mất. Trong nhiều trường hợp, cổ phiếu vẫn tồn tại và chuyển sang giao dịch trên UPCoM. Cổ đông vẫn sở hữu cổ phần của mình.

Huỷ niêm yết bắt buộc

Nhóm nguyên nhân huỷ niêm yết chứng khoán bắt buộc

Khoản 1 Điều 120 nghị định liệt kê 14 trường hợp huỷ bắt buộc với cổ phiếu. Có thể gom thành bốn nhóm.

Nhóm tài chính, kiểm toán gồm 3 trường hợp. Một là thua lỗ trên báo cáo tài chính năm được kiểm toán trong 03 năm liên tục. Cùng điểm này, lỗ luỹ kế vượt vốn điều lệ thực góp hoặc vốn chủ sở hữu âm cũng dẫn tới huỷ. Hai là ý kiến kiểm toán xấu với báo cáo năm gần nhất. Đó là kiểm toán từ chối thực hiện, ý kiến trái ngược hoặc từ chối cho ý kiến. Ý kiến ngoại trừ trong 03 năm liên tiếp cũng thuộc điểm này. Ba là chậm nộp báo cáo tài chính năm được kiểm toán trong 03 năm liên tiếp.

Nhóm tư cách và hoạt động doanh nghiệp gồm 6 trường hợp. Ba trường hợp đầu là mất tư cách công ty đại chúng, tạm ngừng kinh doanh từ 01 năm, bị thu hồi giấy phép chuyên ngành. Ba trường hợp sau là chấm dứt tồn tại, bị đình chỉ ngành nghề chính, không còn đạt điều kiện sau sáp nhập.

Nhóm giao dịch gồm 2 trường hợp. Cổ phiếu không có giao dịch trong 12 tháng. Hoặc cổ phiếu không được đưa vào giao dịch trong 30 ngày kể từ khi sở chấp thuận niêm yết. Bản gốc năm 2020 cho mốc 90 ngày ở trường hợp sau.

Nhóm vi phạm gồm 3 trường hợp. Một là giả mạo hồ sơ niêm yết. Hai là bị xử lý về hành vi bị nghiêm cấm tại Điều 12 Luật Chứng khoán. Ba là nợ nghĩa vụ tài chính với sở quá 06 tháng. Sở và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cũng có quyền huỷ trong trường hợp khác để bảo vệ nhà đầu tư.

Khoản 7 Điều 120 mới bổ sung một ngoại lệ. Thủ tướng có thể không áp dụng trường hợp thua lỗ với từng doanh nghiệp cụ thể. Lý do phải là nhiệm vụ kinh tế, xã hội hay an ninh, quốc phòng.

Cảnh báo trước khi huỷ

Huỷ niêm yết thường không xảy ra đột ngột. Khoản 3 Điều 51 quy chế buộc sở công bố sớm. Khi phát hiện cổ phiếu có khả năng bị huỷ bắt buộc, sở thông báo cho doanh nghiệp và thị trường. Các trường hợp áp dụng gồm thua lỗ, ý kiến kiểm toán, chậm nộp báo cáo, không có giao dịch.

Trước đó, cổ phiếu thường đã qua các diện cảnh báo, kiểm soát hoặc hạn chế giao dịch. Ví dụ, lợi nhuận sau thuế âm hai năm gần nhất đưa cổ phiếu vào diện kiểm soát (Điều 41 quy chế). Lỗ năm thứ ba liên tiếp có thể dẫn tới huỷ niêm yết. Kiến thức đọc báo cáo tài chính có trong bài cấu trúc báo cáo tài chính.

Huỷ niêm yết tự nguyện

Điều 121 nghị định cho phép doanh nghiệp tự rút khỏi sàn, với hai điều kiện. Thứ nhất, đại hội đồng cổ đông phải thông qua. Quyết định phải được trên 50% số phiếu biểu quyết của các cổ đông không phải cổ đông lớn tán thành. Thứ hai, việc huỷ chỉ thực hiện sau tối thiểu 02 năm kể từ ngày có quyết định chấp thuận niêm yết.

Điều kiện thứ nhất bảo vệ cổ đông nhỏ. Cổ đông lớn không thể tự mình quyết định đưa cổ phiếu ra khỏi sàn.

Hồ sơ gồm giấy đề nghị theo Mẫu số 32 và nghị quyết đại hội đồng cổ đông. Kèm theo là phương án giải quyết quyền lợi cho cổ đông. Trong 07 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ, sở ra quyết định chấp thuận hoặc từ chối. Khoản 2 Điều 52 quy chế cho phép sở xin ý kiến cấp trên trước khi quyết định trong trường hợp cần thiết.

Cổ phiếu giao dịch bao lâu, ở đâu

Lộ trình cổ phiếu sau khi huỷ niêm yết chứng khoán

Khoản 4 Điều 120 đã sửa cho cổ phiếu một khoảng đệm. Cổ phiếu thuộc diện huỷ bắt buộc được giao dịch tiếp tối đa 30 ngày kể từ ngày ra quyết định. Bốn trường hợp không có thời gian này. Đó là thu hồi giấy phép chuyên ngành, không có giao dịch, không đưa vào giao dịch và vi phạm hành vi bị cấm.

Sau đó, nếu công ty vẫn là công ty đại chúng, cổ phiếu phải đăng ký giao dịch trên UPCoM (khoản 2 Điều 120). Theo Điều 133 nghị định, sở phối hợp với VSDC làm thủ tục này. Thời hạn là 07 ngày làm việc kể từ khi huỷ niêm yết có hiệu lực.

Trên UPCoM, biên độ dao động giá là ±15%, theo quy chế UPCoM kèm Quyết định 23/QĐ-HĐTV ngày 18/03/2026. Doanh nghiệp muốn quay lại sàn niêm yết phải giao dịch tối thiểu 02 năm trên UPCoM (Điều 122 nghị định). Sau đó, doanh nghiệp có thể đăng ký niêm yết lại với hồ sơ như lần đầu.

Nghị định và quy chế có thể tiếp tục được sửa đổi. Khi tra cứu, hãy đọc văn bản hợp nhất mới nhất trên cổng văn bản của Chính phủ và trang của sở.

Nhà đầu tư nên làm gì

Nội dung bài viết chỉ để tham khảo, không phải khuyến nghị đầu tư hay tư vấn pháp lý.

Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 22/10/2026

Ứng dụng HODL

Tải app HODL

Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.

Watchlist

Đang tải…