Giá thực hiện và điểm hoà vốn chứng quyền: cách tính lãi/lỗ
Nội dung bài5 phần
Hoà vốn chứng quyền là mức giá cổ phiếu cơ sở mà tại đó tiền bạn nhận lúc đáo hạn đúng bằng tiền bạn đã bỏ ra mua. Công thức gọn: giá thực hiện cộng giá mua chứng quyền nhân tỷ lệ chuyển đổi. Cổ phiếu cơ sở phải vượt mức này, bạn mới có lãi.
Trong đó: Giá TH là giá thực hiện, Giá CW là giá mua chứng quyền, k là tỷ lệ chuyển đổi (tỷ lệ 4:1 thì k bằng 4).
Bài này tính điểm hoà vốn bằng ví dụ số, rồi chỉ ra lãi lỗ ở từng mức giá lúc đáo hạn. Quy định trích theo văn bản đang hiệu lực, tra ngày 03/10/2026. Mọi con số là giả định, chưa tính phí và thuế.
Giá thực hiện và điểm hoà vốn
Khoản 7 Điều 2 Thông tư 122/2025/TT-BTC định nghĩa giá thực hiện. Đó là mức giá do tổ chức phát hành xác định để tính khoản tiền trả cho người sở hữu tại ngày đáo hạn. Giá thực hiện được làm tròn đến hàng đơn vị.
Chứng quyền ở Việt Nam là chứng quyền mua, kiểu châu Âu, thanh toán bằng tiền theo Điều 3. Bạn chỉ được thực hiện quyền tại ngày đáo hạn. Bạn nhận tiền khi giá thanh toán cao hơn giá thực hiện.
Chứng quyền có giá thực hiện thấp hơn giá thanh toán được gọi là chứng quyền có lãi. Ngược lại, giá thanh toán chưa vượt giá thực hiện thì chứng quyền không có giá trị thanh toán. Vì vậy, giá thực hiện là mốc đầu tiên bạn cần nhìn.
Cách tính hoà vốn chứng quyền

Mẫu Bản cáo bạch tại Phụ lục I Thông tư 122 ghi số tiền thanh toán cho một chứng quyền. Công thức là giá thanh toán trừ giá thực hiện, rồi chia cho tỷ lệ chuyển đổi. Hoà vốn xảy ra khi số tiền này bằng giá bạn mua.
Trong đó: Giá TT là giá thanh toán.
Từ đó suy ra: giá thanh toán hoà vốn bằng giá thực hiện cộng giá mua nhân tỷ lệ chuyển đổi.
Ví dụ giả định. Chứng quyền có giá thực hiện 40.000 đồng, tỷ lệ chuyển đổi 4:1. Bạn mua với giá 1.000 đồng mỗi chứng quyền. Hoà vốn là 40.000 cộng 4 nhân 1.000, tức 44.000 đồng.
Phần chênh 4.000 đồng chính là chi phí bạn trả cho quyền chọn. Cổ phiếu cơ sở phải đạt tối thiểu 44.000 đồng, tính theo giá thanh toán, thì bạn mới thu hồi vốn. Điểm hoà vốn luôn cao hơn giá thực hiện.
Giả sử giá cổ phiếu hôm nay là 39.000 đồng. Để đạt 44.000 đồng, cổ phiếu cần tăng 5.000 đồng, tức khoảng 12,8%. Đó là quãng đường cổ phiếu phải đi trước ngày đáo hạn.
Lãi lỗ theo giá thanh toán

Giá thanh toán không phải giá đóng cửa ngày đáo hạn. Khoản 1 Điều 12 Thông tư 122 và Điều 37 Quy chế kèm Quyết định 22/QĐ-HĐTV quy định cách tính khác. Giá thanh toán là bình quân giá đóng cửa của cổ phiếu cơ sở trong 05 ngày giao dịch liền trước ngày đáo hạn, không gồm ngày đáo hạn. Tổ chức phát hành công bố mức giá này vào ngày đáo hạn.
Quay lại ví dụ trên: giá thực hiện 40.000 đồng, tỷ lệ 4:1, giá mua 1.000 đồng. Bảng dưới cho thấy lãi lỗ trên mỗi chứng quyền.
Giá thanh toán | Nhận mỗi chứng quyền | Lãi lỗ |
|---|---|---|
40.000 | 0 | −1.000 (−100%) |
42.000 | 500 | −500 (−50%) |
44.000 | 1.000 | 0 (hoà vốn) |
46.000 | 1.500 | +500 (+50%) |
48.000 | 2.000 | +1.000 (+100%) |
Hai điểm đáng chú ý. Một là lỗ tối đa bằng đúng số tiền bạn bỏ ra, tức 1.000 đồng mỗi chứng quyền. Hai là cổ phiếu tăng từ 44.000 lên 48.000 đồng, chứng quyền lãi 100%. Mức lãi lớn đi cùng rủi ro mất toàn bộ vốn.
Nếu bạn không đặt lệnh thực hiện, chứng quyền có lãi vẫn được tự động thực hiện vào ngày đáo hạn. Số tiền nhận ròng bằng tiền thanh toán trừ các chi phí thực hiện quyền, nếu có. Tiền về trong 05 ngày làm việc kể từ ngày đáo hạn, theo khoản 5 Điều 12.
Hoà vốn chứng quyền khi chia cổ tức

Sự kiện doanh nghiệp làm đổi cả hai thông số trong công thức. Điều 36 Quy chế kèm Quyết định 22 nêu các trường hợp: chia cổ tức tiền, phát hành cổ phiếu trả cổ tức, tăng vốn từ vốn chủ sở hữu, phát hành cổ phiếu mới. Giá thực hiện mới bằng giá cũ nhân hệ số. Tỷ lệ chuyển đổi mới bằng tỷ lệ cũ nhân hệ số.
Hệ số bằng giá tham chiếu đã điều chỉnh chia giá tham chiếu chưa điều chỉnh tại ngày không hưởng quyền. Giả sử hệ số là 0,95, do cổ phiếu chia cổ tức tiền làm giá tham chiếu giảm từ 40.000 xuống 38.000 đồng.
Trong đó: h là hệ số điều chỉnh, P tc là giá tham chiếu tại ngày không hưởng quyền. Giá thực hiện mới và tỷ lệ chuyển đổi mới đều bằng giá trị cũ nhân h.
Giá thực hiện mới là 40.000 nhân 0,95, tức 38.000 đồng. Tỷ lệ chuyển đổi mới là 4 nhân 0,95, tức 3,8:1. Giữ giá mua 1.000 đồng, hoà vốn mới là 38.000 cộng 3,8 nhân 1.000, tức 41.800 đồng. Con số này đúng bằng 44.000 nhân 0,95.
Thông số | Trước điều chỉnh | Sau điều chỉnh |
|---|---|---|
Giá thực hiện | 40.000 đồng | 38.000 đồng |
Tỷ lệ chuyển đổi | 4:1 | 3,8:1 |
Hoà vốn | 44.000 đồng | 41.800 đồng |
Khi tính lại hoà vốn, hãy dùng thông số sau điều chỉnh. Thông tin điều chỉnh do tổ chức phát hành công bố trong 24 giờ.
Phí và thuế ngoài điểm hoà vốn
Các ví dụ trên chưa tính chi phí giao dịch. Công ty chứng khoán tự đặt phí môi giới, bạn xem biểu phí công bố của công ty. Phần của Sở theo Quyết định 1541/QĐ-BTC là 0,018% giá trị giao dịch chứng quyền có bảo đảm. Với lệnh 10 triệu đồng, khoản này là 1.800 đồng.
Chứng quyền có bảo đảm là một loại chứng khoán theo điểm b khoản 1 Điều 4 Luật Chứng khoán. Khoản 2 Điều 13 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 đặt thuế 0,1% giá chuyển nhượng chứng khoán theo từng lần chuyển nhượng. Bạn nên hỏi công ty chứng khoán cách áp dụng với chứng quyền, vì phí thuế làm điểm hoà vốn nhích lên.
Để hiểu nền tảng sản phẩm, bạn có thể đọc chứng khoán phái sinh là gì và đọc hiểu thông báo chi trả cổ tức. Chứng quyền có thể mất toàn bộ vốn, nên chỉ dùng số tiền bạn chấp nhận mất.
Nội dung để tham khảo, không phải khuyến nghị đầu tư.
Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 03/10/2026
Bắt đầu đầu tư
Mở tài khoản chứng khoán
Đặt lệnh, theo dõi danh mục và nhận cổ tức trên một ứng dụng. Mở trực tuyến, không cần ra quầy.