Đáo hạn chứng quyền: khi nào đáo hạn và giá thực hiện được tính sao

Triều Tô6 phút đọc
Nội dung bài5 phần
  1. Đáo hạn chứng quyền là gì
  2. Giá thực hiện được tính sao
  3. Lịch đáo hạn chứng quyền từng bước
  4. Đáo hạn chứng quyền: lãi hay không
  5. Khi thanh toán đáo hạn bị chậm

Đáo hạn chứng quyền là ngày người sở hữu thực hiện quyền và tổ chức phát hành phải thanh toán cho phần chứng quyền còn lại. Thời hạn mỗi chứng quyền từ tối thiểu 03 tháng đến tối đa 02 năm. Ngày đáo hạn và giá thực hiện được ghi sẵn từ lúc phát hành, nên bạn biết trước cả hai.

Bài này đi theo thứ tự thời gian. Bạn sẽ thấy chứng quyền sống bao lâu, giá thực hiện từ đâu ra, và các mốc từ ngày công bố đến ngày tiền về. Quy định trích theo văn bản đang hiệu lực, tra ngày 03/10/2026. Ví dụ lịch là giả định.

Đáo hạn chứng quyền là gì

Khoản 9 Điều 2 Thông tư 122/2025/TT-BTC định nghĩa ngày đáo hạn. Đó là ngày người sở hữu thực hiện chứng quyền. Cũng là ngày tổ chức phát hành phải thanh toán đối với chứng quyền còn lại.

Điều 3 Thông tư đặt thời hạn chứng quyền, tính từ ngày phát hành đến ngày đáo hạn. Thời hạn tối thiểu là 03 tháng, tối đa là 02 năm. Ngày phát hành là ngày bắt đầu nhận đăng ký mua theo thông báo phát hành.

Chứng quyền ở Việt Nam thuộc kiểu châu Âu. Bạn chỉ thực hiện quyền tại ngày đáo hạn. Chứng quyền cũng chỉ thanh toán bằng tiền, bạn không nhận cổ phiếu.

Bạn không bị buộc giữ đến ngày đáo hạn. Chứng quyền được niêm yết, nên bạn có thể bán trên sàn trước khi nó bị hủy niêm yết. Bài khác trong loạt nói về cách tính lãi lỗ khi bán sớm.

Giá thực hiện được tính sao

Giá thực hiện do tổ chức phát hành xác định, theo khoản 7 Điều 2. Đây là cơ sở để tính tiền trả cho bạn tại ngày đáo hạn. Giá được làm tròn đến hàng đơn vị và ghi trong Bản cáo bạch.

Sau khi phát hành, giá thực hiện không tự đổi theo thị trường. Nó chỉ đổi khi giá cổ phiếu cơ sở bị điều chỉnh. Điều 8 Thông tư 122 buộc tổ chức phát hành điều chỉnh giá thực hiện và tỷ lệ chuyển đổi trong các trường hợp đó.

Điều 36 Quy chế kèm Quyết định 22/QĐ-HĐTV ngày 16/03/2026 nêu công thức. Giá thực hiện mới bằng giá cũ nhân hệ số, làm tròn đến hàng đơn vị. Hệ số là giá tham chiếu đã điều chỉnh chia giá tham chiếu chưa điều chỉnh, tại ngày không hưởng quyền.

Giá thực hiệnmới=Giá thực hiệncũ×Giá tham chiếuđã điều chỉnhGiá tham chiếuchưa điều chỉnh\text{Giá thực hiện}_{\text{mới}} = \text{Giá thực hiện}_{\text{cũ}} \times \dfrac{\text{Giá tham chiếu}_{\text{đã điều chỉnh}}}{\text{Giá tham chiếu}_{\text{chưa điều chỉnh}}}

Nói cách khác, giá thực hiện bạn thấy lúc đáo hạn có thể khác con số lúc mua. Hãy kiểm tra thông báo điều chỉnh trước khi tính lãi lỗ.

Lịch đáo hạn chứng quyền từng bước

Lịch đáo hạn chứng quyền từ công bố đến ngày tiền về

Quy trình có bốn mốc chính. Ví dụ dưới đây giả định chứng quyền đáo hạn ngày 17/12/2026, chưa tính ngày nghỉ.

Ngày

Mốc

Nội dung

03/12/2026

Công bố

Hạn chót công bố đáo hạn

10/12 đến 16/12

Tính giá

Năm phiên tính giá thanh toán

17/12/2026

Đáo hạn

Ngày đáo hạn

24/12/2026

Thanh toán

Hạn thanh toán tiền

Mốc thứ nhất là công bố thông tin. Khoản 7 Điều 16 Thông tư 122 buộc tổ chức phát hành công bố và gửi Sở tối thiểu 10 ngày làm việc trước ngày đáo hạn. Nội dung là việc đáo hạn và thanh toán cho người sở hữu. Với ví dụ, hạn chót là 03/12/2026.

Mốc thứ hai là năm phiên tính giá thanh toán. Khoản 1 Điều 12 lấy bình quân giá đóng cửa của cổ phiếu cơ sở trong 05 ngày giao dịch liền trước ngày đáo hạn, không gồm ngày đáo hạn. Với ví dụ, đó là các phiên từ 10/12 đến 16/12/2026.

Giá thanh toán=P1+P2+P3+P4+P55\text{Giá thanh toán} = \dfrac{P_{1} + P_{2} + P_{3} + P_{4} + P_{5}}{5}

Trong đó: P₁ đến P₅ là giá đóng cửa của cổ phiếu cơ sở trong năm phiên liền trước ngày đáo hạn.

Nếu có ngày không hưởng quyền rơi vào năm phiên đó, giá đóng cửa các ngày trước được điều chỉnh tương ứng. Điều 37 Quy chế kèm Quyết định 22 nêu cách điều chỉnh.

Mốc thứ ba là ngày đáo hạn, 17/12/2026. Tổ chức phát hành xác định một giá thanh toán và công bố vào ngày này.

Mốc thứ tư là thanh toán. Khoản 5 Điều 12 cho 05 ngày làm việc kể từ ngày đáo hạn để thanh toán tiền cho nhà đầu tư. Với ví dụ, hạn là 24/12/2026.

Trước ngày đáo hạn, chứng quyền bị hủy niêm yết. Khoản 3 Điều 55 Quy chế buộc tổ chức phát hành công bố ngày đăng ký cuối cùng để hủy niêm yết, tối thiểu 10 ngày làm việc trước ngày đáo hạn. Sau khi hủy niêm yết, chứng quyền không còn giao dịch trên sàn.

Đáo hạn chứng quyền: lãi hay không

Hai kết cục của chứng quyền lúc đáo hạn

Điều 12 và mẫu Bản cáo bạch tại Phụ lục I Thông tư 122 chia hai kết cục. Giá thanh toán cao hơn giá thực hiện thì bạn nhận tiền. Số tiền trên một chứng quyền bằng chênh lệch hai giá, chia cho tỷ lệ chuyển đổi. Giá thanh toán không cao hơn giá thực hiện thì bạn không nhận gì.

Tiền mỗi chứng quyền=Giá thanh toán−Giá thực hiệnTỷ lệ chuyển đổi\text{Tiền mỗi chứng quyền} = \dfrac{\text{Giá thanh toán} - \text{Giá thực hiện}}{\text{Tỷ lệ chuyển đổi}}

Trong đó: công thức áp dụng khi giá thanh toán cao hơn giá thực hiện.

Tình huống

Điều kiện

Kết quả

Chứng quyền có lãi

Giá thanh toán cao hơn giá thực hiện

Nhận tiền chênh lệch, chia cho tỷ lệ chuyển đổi

Chứng quyền không lãi

Giá thanh toán không cao hơn giá thực hiện

Không nhận tiền, mất vốn đã bỏ ra

Giả sử giá thực hiện 40.000 đồng, tỷ lệ 4:1. Giá thanh toán 46.000 đồng cho 1.500 đồng mỗi chứng quyền. Giá thanh toán 39.000 đồng cho 0 đồng, và vốn bạn bỏ ra mất hết.

Bạn không cần làm gì thêm. Nếu không đặt lệnh thực hiện, chứng quyền có lãi tự động thực hiện vào ngày đáo hạn. Số tiền nhận ròng bằng tiền thanh toán trừ chi phí thực hiện quyền, nếu có.

Chỉ chứng quyền nằm trong tài khoản lưu ký của nhà đầu tư mới được thực hiện, theo khoản 2 Điều 12. Chứng quyền nằm trong tài khoản tự doanh của chính công ty phát hành thì không.

Khi thanh toán đáo hạn bị chậm

Điều 13 Thông tư 122 có biện pháp xử lý đặc biệt. Một trường hợp là tổ chức phát hành không thực hiện chứng quyền sau 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán. Khi đó, họ giải quyết quyền lợi theo đề nghị của người sở hữu. Họ phải trả lãi quá hạn theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố.

Hai trường hợp khác là tổ chức phát hành hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản, hoặc có yêu cầu của Sở. Với trường hợp đầu, quyền lợi giải quyết theo pháp luật liên quan. Với trường hợp sau, quyền lợi lấy từ các nguồn ở khoản 4 Điều 12: tài sản ký quỹ, tài sản phòng ngừa rủi ro và bảo lãnh. Bài về rủi ro vỡ nợ của tổ chức phát hành trong loạt đi sâu phần này.

Để nắm bối cảnh sản phẩm, bạn có thể đọc chứng khoán phái sinh là gì và các loại lệnh chứng khoán.

Nội dung để tham khảo, không phải khuyến nghị đầu tư.

Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 03/10/2026

Bắt đầu đầu tư

Mở tài khoản chứng khoán

Đặt lệnh, theo dõi danh mục và nhận cổ tức trên một ứng dụng. Mở trực tuyến, không cần ra quầy.

Mở tài khoản ngay

Watchlist

Đang tải…