Pháp lý & thuế · 6 phút đọc

Quản trị công ty đại chúng: yêu cầu pháp lý đối với công ty niêm yết

Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 13/10/2026

Quản trị công ty đại chúng theo Luật Chứng khoán, Luật Doanh nghiệp và Nghị định 155/2020: sáu nguyên tắc, hai mô hình tổ chức và yêu cầu riêng.

Nội dung bài7 phần
  1. Quản trị công ty đại chúng: yêu cầu pháp lý đối với công ty niêm yết
  2. Văn bản về quản trị công ty
  3. Sáu nguyên tắc quản trị
  4. Hai mô hình tổ chức
  5. Yêu cầu riêng so với công ty thường
  6. Ngăn ngừa xung đột lợi ích
  7. Đọc báo cáo quản trị công ty

Quản trị công ty đại chúng: yêu cầu pháp lý đối với công ty niêm yết

Quản trị công ty đại chúng là bộ quy tắc phân quyền và giám sát giữa cổ đông, hội đồng quản trị và ban kiểm soát. Chuẩn này cao hơn công ty cổ phần thông thường. Lý do là công ty đại chúng có nhiều cổ đông bên ngoài. Bài viết tóm tắt khung pháp lý và các yêu cầu riêng. Văn bản được rà đến ngày 02/10/2026.

Văn bản về quản trị công ty

Tầng thứ nhất là Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14. Luật này áp dụng cho mọi công ty cổ phần, từ đại hội cổ đông đến ban kiểm soát. Bài này trích theo Văn bản hợp nhất 67/VBHN-VPQH năm 2025. Bản hợp nhất đã gộp các lần sửa đến Luật 76/2025/QH15.

Tầng thứ hai là Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14. Điều 40 đặt nguyên tắc, Điều 41 đặt nội dung quản trị riêng cho công ty đại chúng.

Tầng thứ ba là Nghị định 155/2020/NĐ-CP. Phần quản trị công ty nằm từ Điều 269 đến Điều 299. Nghị định 245/2025/NĐ-CP đã sửa một số điều trong phần này. Luật Doanh nghiệp nhiều chỗ ghi "trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác". Ví dụ là khoản 1 Điều 137. Vì vậy, với công ty đại chúng, cần đọc cả ba tầng văn bản.

Sáu nguyên tắc quản trị

Điều 40 Luật Chứng khoán nêu sáu nguyên tắc. Cơ cấu quản trị phải hợp lý, hiệu quả. Hoạt động của hội đồng quản trị và ban kiểm soát phải hiệu quả. Quyền của cổ đông phải được bảo đảm và các cổ đông được đối xử bình đẳng.

Ba nguyên tắc còn lại hướng ra bên ngoài. Vai trò của nhà đầu tư và tổ chức trung gian được bảo đảm. Quyền lợi của các bên liên quan được tôn trọng. Thông tin phải công bố kịp thời, minh bạch, để cổ đông tiếp cận công bằng.

Khoản 1 Điều 41 cụ thể hóa quyền cổ đông. Cổ đông được đối xử bình đẳng và tiếp cận đủ thông tin định kỳ, bất thường. Cổ đông lớn không được lợi dụng ưu thế để gây hại cho công ty và cổ đông khác.

Hai mô hình tổ chức

Hai mô hình quản trị công ty đại chúng

Khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp cho công ty cổ phần chọn một trong hai mô hình.

Mô hình thứ nhất gồm đại hội cổ đông, hội đồng quản trị, ban kiểm soát và tổng giám đốc. Ban kiểm soát giám sát hội đồng quản trị và ban điều hành. Đây là mô hình phổ biến.

Mô hình thứ hai không có ban kiểm soát. Thay vào đó, ít nhất 20% thành viên hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập. Công ty phải có ủy ban kiểm toán trực thuộc hội đồng quản trị.

Dù chọn mô hình nào, công ty đại chúng cần ba văn bản nội bộ. Đó là Điều lệ, Quy chế nội bộ về quản trị công ty và quy chế hoạt động của hội đồng quản trị. Theo Điều 270 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, hội đồng quản trị soạn quy chế quản trị. Đại hội cổ đông thông qua quy chế này.

Yêu cầu riêng so với công ty thường

Nghị định 155/2020/NĐ-CP đặt thêm nhiều yêu cầu chỉ áp dụng cho công ty đại chúng. Bảng dưới tóm tắt các điểm chính.

Nội dung

Yêu cầu với công ty đại chúng

Căn cứ

Chủ tịch hội đồng quản trị

Không được kiêm tổng giám đốc

khoản 2 Điều 275

Thành viên hội đồng quản trị

Đồng thời ở tối đa 05 công ty khác

khoản 3 Điều 275 (sửa 2025)

Người phụ trách quản trị

Hội đồng quản trị bổ nhiệm ít nhất 01 người

Điều 281

Ứng viên hội đồng quản trị

Công bố tối thiểu 10 ngày trước đại hội

Điều 274

Ban kiểm soát

Họp ít nhất 02 lần một năm

Điều 289

Cơ cấu hội đồng quản trị cũng có ngưỡng riêng. Công ty đại chúng cần số thành viên không điều hành tối thiểu theo quy mô hội đồng. Công ty niêm yết còn cần số thành viên độc lập tối thiểu. Chi tiết nằm trong bài riêng về hội đồng quản trị.

Theo khoản 4 Điều 273, thành viên hội đồng quản trị và ban kiểm soát phải dự đại hội thường niên. Họ có trách nhiệm trả lời câu hỏi của cổ đông. Khi báo cáo kiểm toán có ngoại trừ trọng yếu, công ty phải mời kiểm toán viên dự họp.

Ngăn ngừa xung đột lợi ích

Ai chấp thuận giao dịch với bên liên quan trong quản trị công ty đại chúng

Mục 6 Nghị định 155/2020/NĐ-CP dành cho xung đột lợi ích. Theo Điều 291, người quản lý phải công khai các lợi ích liên quan. Thành viên hội đồng quản trị không được biểu quyết với giao dịch mang lại lợi ích cho mình.

Điều 293, đã sửa năm 2025, siết giao dịch với bên liên quan. Cho vay, bảo lãnh cho lãnh đạo không phải cổ đông cần đại hội cổ đông chấp thuận. Giao dịch từ 35% tổng giá trị tài sản với lãnh đạo hoặc người có liên quan cũng vậy. Giao dịch dưới mức đó do hội đồng quản trị chấp thuận.

Khoản 6 Điều 291, bổ sung năm 2025, thêm một giới hạn. Tổng giám đốc không được là người thân của người quản lý, kiểm soát viên công ty và công ty mẹ. Quan hệ người thân tính theo điểm d khoản 46 Điều 4 Luật Chứng khoán.

Đọc báo cáo quản trị công ty

Công ty đại chúng công bố báo cáo tình hình quản trị hai lần mỗi năm. Hạn là 30 ngày sau khi kết thúc 06 tháng đầu năm và năm dương lịch. Căn cứ là khoản 4 Điều 10 Thông tư 96/2020/TT-BTC.

Khi đọc, hãy chú ý số cuộc họp hội đồng quản trị và tỷ lệ tham dự. Phần giao dịch với người có liên quan cũng cần đọc kỹ. Thù lao của từng thành viên được báo cáo tại đại hội theo Điều 280 Nghị định 155/2020/NĐ-CP.

Quản trị tốt không bảo đảm giá cổ phiếu tăng. Tuy vậy, quản trị yếu thường là nguồn rủi ro mà báo cáo tài chính không thể hiện ngay. Kiến thức nền có ở bài công ty cổ phần là gì và cấu trúc thị trường chứng khoán. Các quy định trên có thể được sửa đổi. Hãy đọc văn bản hợp nhất mới nhất trên cổng của Chính phủ.

Nội dung bài viết chỉ để tham khảo, không phải khuyến nghị đầu tư hay tư vấn pháp lý.

Bắt đầu đầu tư

Mở tài khoản chứng khoán

Đặt lệnh, theo dõi danh mục và nhận cổ tức trên một ứng dụng. Mở trực tuyến, không cần ra quầy.

Mở tài khoản ngay

Watchlist

Đang tải…