Kỳ hạn của trái phiếu là gì

Triều Tô5 phút đọc
Nội dung bài7 phần
  1. Kỳ hạn trái phiếu là gì: hai loại
  2. Trái phiếu 2 năm so với 10 năm
  3. Bài liên quan
  4. Đọc kỳ hạn trái phiếu là gì
  5. Kỳ hạn nào hợp với ai
  6. Giới hạn khi chọn theo kỳ hạn
  7. Câu hỏi thường gặp

Kỳ hạn trái phiếu là gì? Đó là khoảng thời gian từ ngày phát hành đến ngày đáo hạn, lúc tổ chức phát hành trả lại gốc cho người nắm giữ. Kỳ hạn càng dài thì giá trái phiếu càng nhạy với biến động lãi suất thị trường, và người mua càng phải chờ lâu mới nhận lại gốc.

Kỳ hạn trái phiếu là gì: hai loại

Kỳ hạn gốc ghi trong điều khoản phát hành và không đổi. Trái phiếu phát hành kỳ hạn 10 năm vào năm 2021 vẫn là trái phiếu kỳ hạn 10 năm vào năm 2026, nhưng kỳ hạn còn lại chỉ còn 5 năm.

Minh họa Kỳ hạn của trái phiếu: cảnh phòng giao dịch trái phiếu
Kỳ hạn còn lại=Ngày đáo hạn−Ngày hiện tại\text{Kỳ hạn còn lại} = \text{Ngày đáo hạn} - \text{Ngày hiện tại}

Khi mua trái phiếu đang lưu hành, kỳ hạn còn lại mới là thứ cần nhìn. Một trái phiếu kỳ hạn gốc 10 năm nhưng chỉ còn 6 tháng gần như là công cụ ngắn hạn.

Để đo độ nhạy của giá với lãi suất, người ta dùng thời lượng điều chỉnh (modified duration), một thước đo có tính cả coupon.

Thay đổi giá≈−Dđiều chỉnh×Thay đổi lợi suất\text{Thay đổi giá} \approx - D_{\text{điều chỉnh}} \times \text{Thay đổi lợi suất}

Trái phiếu 2 năm so với 10 năm

Hai trái phiếu trong ví dụ là giả định, không phải trái phiếu của tổ chức nào. Dữ liệu trái phiếu cụ thể không nằm trong kho dữ liệu nên chỉ dùng số minh hoạ.

Cả hai có mệnh giá 100.000 đồng và coupon cố định 7% một năm trả mỗi năm một lần. Lãi suất thị trường (YTM) ban đầu là 7%, nên giá cả hai đều bằng mệnh giá. Chỉ khác kỳ hạn: 2 năm và 10 năm. Bảng dưới cho giá khi lợi suất đổi ngay lập tức.

Lợi suất thị trường

Giá trái phiếu 2 năm

Giá trái phiếu 10 năm

6%

101.833 đồng

107.360 đồng

7%

100.000 đồng

100.000 đồng

8%

98.217 đồng

93.290 đồng

Khi lợi suất tăng từ 7% lên 8%, trái phiếu 2 năm giảm 1,78% còn trái phiếu 10 năm giảm 6,71%. Khi lợi suất giảm xuống 6%, trái phiếu 2 năm tăng 1,83% và trái phiếu 10 năm tăng 7,36%. Cùng một thay đổi lãi suất 1 điểm %, trái phiếu 10 năm biến động giá gấp khoảng 4 lần.

Thời lượng cho biết vì sao hai trái phiếu phản ứng khác nhau đến vậy.

Chỉ tiêu

Trái phiếu 2 năm

Trái phiếu 10 năm

Thời lượng bình quân có trọng số (Macaulay duration)

1,93 năm

7,52 năm

Thời lượng điều chỉnh = duration / 1,07

1,81

7,02

Thay đổi giá ước lượng khi lợi suất +1 điểm %

−1,81%

−7,02%

Thay đổi giá tính đúng

−1,78%

−6,71%

Phép ước lượng sát kết quả đúng với mức đổi nhỏ. Mức đổi lớn hơn thì sai lệch tăng, vì giá và lợi suất không có quan hệ đường thẳng.

Bài liên quan

Học sâu: Kỳ hạn trái phiếu chính phủ: 2, 3, 5 hay 10 năm, chọn thế nào

Việc tổ chức phát hành trả gốc vào ngày đáo hạn có trong bài học đáo hạn trái phiếu doanh nghiệp. Cách định giá trái phiếu theo lợi suất xem ở bài học trái phiếu (bond): cách định giá trái phiếu, còn nền tảng nằm trong bài học trái phiếu (bond) là gì.

Đọc kỳ hạn trái phiếu là gì

Phần trên cho thấy kỳ hạn quyết định độ nhạy của giá. Phần dưới nói cách đọc và cách chọn kỳ hạn.

Kỳ hạn dài thường đi kèm lợi suất cao hơn, vì người mua đòi thêm phần bù cho việc khoá tiền lâu và chịu rủi ro lãi suất. Nhưng không phải lúc nào cũng vậy: khi thị trường kỳ vọng lãi suất giảm, lợi suất kỳ hạn dài có thể thấp hơn kỳ hạn ngắn.

Kỳ hạn nào hợp với ai

Kỳ hạn ngắn hợp với người có kế hoạch dùng tiền trong vài năm tới. Nhận lại đủ gốc vào ngày đáo hạn là điểm tựa, giá thị trường dao động trước đó ít quan trọng. Kỳ hạn dài hợp với người muốn khoá lợi suất lâu, chấp nhận giá dao động và không cần rút sớm.

Minh họa Kỳ hạn của trái phiếu: cảnh phòng giao dịch trái phiếu

Một cách phổ biến là chia vốn qua nhiều kỳ hạn, để mỗi năm có một khoản đáo hạn. Cách này tránh tái đầu tư toàn bộ vốn đúng lúc lãi suất thấp.

Giới hạn khi chọn theo kỳ hạn

Thứ nhất, ví dụ giả định lãi suất đổi ngay một lần, cho mọi kỳ hạn như nhau. Thực tế lợi suất kỳ hạn ngắn và dài có thể đổi lệch nhau.

Minh họa Kỳ hạn của trái phiếu: cảnh phòng giao dịch trái phiếu

Thứ hai, kỳ hạn không nói gì về rủi ro tín dụng. Trái phiếu kỳ hạn ngắn của một doanh nghiệp yếu vẫn có thể rủi ro hơn trái phiếu kỳ hạn dài của tổ chức vững.

Thứ ba, giữ đến đáo hạn thì giá dao động không làm mất vốn, miễn tổ chức phát hành trả đủ. Chỉ khi bán trước hạn, nhà đầu tư mới nhận giá thị trường, và lúc đó kỳ hạn dài là nguồn rủi ro lớn. Thanh khoản thứ cấp còn tuỳ loại trái phiếu.

Ví dụ trên chỉ để minh hoạ cách tính, không phải khuyến nghị đầu tư.

Điểm chính

  • Kỳ hạn gốc là thời gian từ phát hành đến đáo hạn. Kỳ hạn còn lại là thời gian từ hôm nay đến đáo hạn, và là con số quyết định rủi ro khi mua trên thị trường thứ cấp.
  • Cùng coupon và cùng mức lãi suất, trái phiếu kỳ hạn dài dao động giá mạnh hơn trái phiếu kỳ hạn ngắn khi lãi suất đổi.
  • Chọn kỳ hạn theo thời điểm cần dùng tiền. Kỳ hạn dài thường có lợi suất cao hơn, nhưng đổi lại là rủi ro giá và rủi ro tái đầu tư.

Câu hỏi thường gặp

Kỳ hạn dài có luôn tốt hơn kỳ hạn ngắn không?

Không. Kỳ hạn dài cho lợi suất cao hơn trong nhiều thời điểm, nhưng giá dao động mạnh và tiền bị khoá lâu. Lựa chọn tuỳ vào lúc bạn cần tiền và khả năng chịu dao động giá.

Kỳ hạn còn lại khác kỳ hạn gốc ra sao?

Kỳ hạn gốc cố định từ lúc phát hành. Kỳ hạn còn lại giảm dần theo thời gian và là con số cần dùng khi mua trái phiếu đang giao dịch.

Vì sao lãi suất tăng thì giá trái phiếu giảm mạnh hơn ở kỳ hạn dài?

Vì dòng tiền ở xa bị chiết khấu nhiều năm. Lợi suất đổi 1 điểm % tác động lên cả chuỗi dài, nên giá trị hiện tại thay đổi nhiều hơn so với chuỗi ngắn.

Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 26/10/2026

Ứng dụng HODL

Tải app HODL

Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.

Watchlist

Đang tải…