VaR là gì

Triều Tô5 phút đọc
Nội dung bài7 phần
  1. VaR là gì
  2. VaR là gì: hai cách tính
  3. VaR là gì: ví dụ cổ phiếu HPG
  4. Đọc VaR thế nào
  5. Giới hạn của VaR
  6. Câu hỏi thường gặp
  7. Học tiếp

VaR là gì? Đó là mức lỗ tối đa có thể xảy ra trong một khoảng thời gian, ở một độ tin cậy cho trước. VaR một ngày 95% bằng 2,17% nghĩa là trong 100 ngày, khoảng 95 ngày lỗ không vượt 2,17%.

Điểm chính

  • VaR, viết tắt của Value at Risk, ước lượng mức lỗ có thể gặp trong một kỳ ở độ tin cậy cho trước, thường 95% hoặc 99%.
  • Với cổ phiếu HPG, VaR lịch sử một ngày 95% là 2,17%, tức 21,7 triệu đồng cho vị thế 1 tỷ đồng. Ở độ tin cậy 99%, mức này là 3,02%.
  • VaR không nói lỗ sẽ sâu đến đâu khi vượt ngưỡng. HPG từng giảm 6,99% trong một phiên, gấp hơn hai lần VaR 99%.

VaR là gì

Nhà đầu tư thường hỏi: tôi có thể lỗ tối đa bao nhiêu. Câu trả lời không bao giờ là con số tuyệt đối, vì lỗ có thể lớn đến mức không giới hạn. VaR thu hẹp câu hỏi thành một dạng đo được: trong điều kiện bình thường, ở mức tin cậy 95%, mức lỗ trong một ngày không vượt bao nhiêu.

Minh họa VaR: cảnh sàn giao dịch phái sinh

VaR có ba thành phần. Thành phần thứ nhất là khoảng thời gian, như một ngày hay mười ngày. Thành phần thứ hai là độ tin cậy, như 95% hay 99%. Thành phần thứ ba là giá trị vị thế. Ghép ba thành phần cho ra một con số tiền, ví dụ 21,7 triệu đồng.

Ngân hàng và quỹ dùng VaR để đặt hạn mức rủi ro. Nhà đầu tư cá nhân dùng nó để biết vị thế của mình lớn đến đâu so với khả năng chịu lỗ.

VaR là gì: hai cách tính

Có hai cách phổ biến.

Cách thứ nhất là VaR lịch sử. Bạn lấy lợi suất ngày trong quá khứ, sắp xếp từ lỗ nhiều nhất, rồi chọn mức tại ngưỡng 5% hay 1%. Cách này không cần giả định về hình dạng phân phối.

Cách thứ hai là VaR tham số, giả định lợi suất theo phân phối chuẩn:

VaR=(z×σ−μ)×Giá trị vị thế\text{VaR} = \left(z \times \sigma - \mu\right) \times \text{Giá trị vị thế}

Trong đó σ là độ lệch chuẩn của lợi suất ngày, μ là lợi suất trung bình ngày. Hệ số z bằng 1,645 ở độ tin cậy 95% và 2,326 ở 99%.

Với kỳ dài hơn một ngày, người ta thường nhân VaR một ngày với căn bậc hai của số ngày. Đó là xấp xỉ, đúng khi các ngày độc lập với nhau.

VaR là gì: ví dụ cổ phiếu HPG

Ví dụ dùng 250 lợi suất ngày của cổ phiếu HPG, tính từ giá đóng cửa 23/10/2025 đến 27/10/2026. Vị thế giả định là 1 tỷ đồng. Lợi suất trung bình ngày là −0,035% và độ lệch chuẩn là 1,617%.

Minh họa VaR: cảnh sàn giao dịch phái sinh

Độ tin cậy

VaR lịch sử

VaR tham số

Số tiền lịch sử

Số tiền tham số

95%

2,17%

2,69%

21,7 triệu đồng

26,9 triệu đồng

99%

3,02%

3,80%

30,2 triệu đồng

38,0 triệu đồng

VaR lịch sử 95% là mức lỗ của phiên tệ thứ 13 trong 250 phiên, vì 5% của 250 là 12,5. VaR lịch sử 99% là mức lỗ của phiên tệ thứ ba.

Nhân với căn bậc hai của 10 thì ra VaR mười ngày. Lấy 2,17% × 3,16, được 6,85%. Đó là khoảng 68,5 triệu đồng cho vị thế 1 tỷ đồng.

Bây giờ nhìn vào đuôi của phân phối. Hai phiên tệ nhất của HPG trong kỳ là −6,99% ngày 09/03/2026 và −5,72% ngày 20/07/2026. Với vị thế 1 tỷ đồng, đó là khoản lỗ 69,9 triệu và 57,2 triệu đồng trong một ngày. Cả hai vượt xa VaR 99% là 30,2 triệu đồng.

Phiên −6,99% nằm cách mức trung bình khoảng 4,3 độ lệch chuẩn. Nếu lợi suất thật sự theo phân phối chuẩn, sự kiện này gần như không xảy ra. Thực tế nó xảy ra, nghĩa là đuôi của lợi suất cổ phiếu dày hơn phân phối chuẩn.

Đọc VaR thế nào

VaR 95% một ngày bằng 21,7 triệu đồng nên hiểu như sau. Khoảng 95 ngày trong 100 ngày, lỗ không vượt mức đó. Nhưng khoảng 5 ngày còn lại, lỗ vượt ngưỡng, và VaR hoàn toàn im lặng về việc vượt bao nhiêu.

Minh họa VaR: cảnh sàn giao dịch phái sinh

Vì vậy hãy dùng VaR như đèn báo kích cỡ vị thế, không phải mức lỗ tối đa. Nếu 21,7 triệu đồng một ngày là quá lớn so với khả năng chịu lỗ của bạn, vị thế 1 tỷ đồng có thể quá lớn.

Nên xem thêm ngày tệ nhất đã xảy ra và các kịch bản căng thẳng, chẳng hạn một phiên giảm sàn liên tiếp. Chúng bổ sung cho VaR ở phần đuôi mà VaR không nhìn thấy.

Giới hạn của VaR

Thứ nhất, VaR lịch sử phụ thuộc cửa sổ dữ liệu. 250 phiên gần nhất chưa chắc chứa các đợt khủng hoảng lớn.

Thứ hai, VaR tham số giả định phân phối chuẩn. Ví dụ HPG cho thấy giả định này đánh giá thấp các ngày cực đoan.

Thứ ba, VaR không cộng được theo cách đơn giản cho nhiều cổ phiếu. Tương quan giữa các cổ phiếu quyết định VaR của cả danh mục.

Thứ tư, ví dụ chỉ tính một cổ phiếu và một vị thế giả định 1 tỷ đồng.

Câu hỏi thường gặp

VaR 95% có nghĩa là xác suất lỗ 95% không?

Không. Nó nghĩa là khoảng 95% số ngày, lỗ không vượt mức VaR. Khoảng 5% số ngày còn lại lỗ có thể lớn hơn.

VaR lịch sử và VaR tham số, cái nào tốt hơn?

Mỗi cách có ưu nhược riêng. VaR lịch sử không giả định phân phối nhưng phụ thuộc dữ liệu cũ. VaR tham số gọn nhưng đánh giá thấp đuôi dày.

VaR có thay được việc đặt lệnh cắt lỗ không?

Không. VaR là thước đo xác suất, còn lệnh cắt lỗ là quy tắc thoát vị thế. Hai thứ dùng cho mục đích khác nhau.

Học tiếp

Bài rủi ro thị trường mô tả loại rủi ro mà VaR thường đo. Bài hệ số beta cho biết độ nhạy của cổ phiếu với thị trường. Ví dụ trong bài chỉ để minh hoạ cách tính, không phải khuyến nghị đầu tư.

Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 27/10/2026

Ứng dụng HODL

Tải app HODL

Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.

Watchlist

Đang tải…