Biên độ trần sàn chứng quyền: tính từ cổ phiếu cơ sở ra sao

Triều Tô5 phút đọc
Nội dung bài5 phần
  1. Biên độ chứng quyền và cổ phiếu
  2. Công thức giá trần, giá sàn
  3. Ví dụ tính biên độ chứng quyền
  4. Khi giá sàn tính ra không dương
  5. Biên độ chứng quyền thay đổi

Biên độ chứng quyền không phải một con số phần trăm cố định như cổ phiếu. Sở giao dịch tính giá trần và giá sàn của chứng quyền từ mức tăng giảm tối đa của cổ phiếu cơ sở, rồi chia cho tỷ lệ chuyển đổi. Vì giá chứng quyền thấp, biên độ phần trăm của nó thường lớn hơn nhiều so với cổ phiếu.

Bài này đưa công thức, ví dụ số và trường hợp giá sàn tính ra không dương. Quy định trích theo Quy chế ban hành kèm Quyết định 22/QĐ-HĐTV ngày 16/03/2026, tra ngày 03/10/2026. Các ví dụ là giả định.

Biên độ chứng quyền và cổ phiếu

Với cổ phiếu, giá trần bằng giá tham chiếu cộng giá tham chiếu nhân biên độ dao động. Phụ lục kèm Quyết định 22 đặt biên độ ±7% so với giá tham chiếu cho cổ phiếu trong phiên bình thường.

Chứng quyền không dùng công thức đó. Điểm b khoản 2 Điều 32 Quy chế có công thức riêng cho chứng quyền mua dựa trên cổ phiếu cơ sở. Công thức áp dụng cho cả ngày giao dịch đầu tiên và ngày giao dịch thông thường.

Lý do dễ hiểu. Giá chứng quyền đi theo cổ phiếu cơ sở, qua tỷ lệ chuyển đổi. Nên khoảng giá cho phép của chứng quyền cũng được dựng từ khoảng giá của cổ phiếu cơ sở.

Giá tham chiếu của chứng quyền là giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất trước đó, theo khoản 2 Điều 33. Ngày giao dịch đầu tiên có công thức riêng, dựa trên giá phát hành.

Công thức giá trần, giá sàn

Giá trần giá sàn chứng quyền tính từ cổ phiếu cơ sở

Theo điểm b khoản 2 Điều 32, hai giá được tính như sau:

PtrầnCW=PtcCW+(PtrầnCS−PtcCS)×1kP^{\text{CW}}_{\text{trần}} = P^{\text{CW}}_{\text{tc}} + \left(P^{\text{CS}}_{\text{trần}} - P^{\text{CS}}_{\text{tc}}\right) \times \dfrac{1}{k}
PsànCW=PtcCW−(PtcCS−PsànCS)×1kP^{\text{CW}}_{\text{sàn}} = P^{\text{CW}}_{\text{tc}} - \left(P^{\text{CS}}_{\text{tc}} - P^{\text{CS}}_{\text{sàn}}\right) \times \dfrac{1}{k}

Trong đó: CW là chứng quyền, CS là cổ phiếu cơ sở, tc là giá tham chiếu, k là tỷ lệ chuyển đổi (tỷ lệ 4:1 thì k bằng 4). Phần trong ngoặc là mức chênh của cổ phiếu cơ sở, tính bằng đồng.

Kết quả làm tròn theo đơn vị yết giá. Khoản 1 Điều 32 yêu cầu làm tròn xuống với giá trần và làm tròn lên với giá sàn. Phụ lục kèm Quyết định 22 đặt đơn vị yết giá của chứng quyền là 10 đồng ở mọi mức giá.

Hãy chú ý một điều: biên độ tính bằng đồng, rồi mới quy ra phần trăm. Mức tăng giảm tối đa của chứng quyền, theo đồng, bằng mức tăng giảm tối đa của cổ phiếu chia tỷ lệ chuyển đổi.

Ví dụ tính biên độ chứng quyền

Giả sử cổ phiếu cơ sở niêm yết trên HOSE, có giá tham chiếu 40.000 đồng. Với biên độ 7%, giá trần là 42.800 đồng và giá sàn là 37.200 đồng. Mức chênh mỗi chiều là 2.800 đồng.

Chứng quyền có tỷ lệ chuyển đổi 4:1 và giá tham chiếu 1.000 đồng. Mức chênh mỗi chiều của chứng quyền là 2.800 chia 4, tức 700 đồng. Đó là +700 đồng về phía giá trần và −700 đồng về phía giá sàn.

Giá trần chứng quyền là 1.000 cộng 700, tức 1.700 đồng. Giá sàn là 1.000 trừ 700, tức 300 đồng. Biên độ tính ra là ±70%, gấp mười lần cổ phiếu.

So sánh biên độ chứng quyền và biên độ cổ phiếu cơ sở

Mức giá

Cổ phiếu cơ sở

Chứng quyền 4:1

Giá tham chiếu

40.000

1.000

Giá trần

42.800

1.700

Giá sàn

37.200

300

Biên độ

±7%

±70%

Con số ±70% không có nghĩa chứng quyền phải biến động mạnh như vậy mỗi ngày. Nó chỉ là trần giới hạn. Nhưng nó cho thấy chứng quyền có thể đổi giá rất nhanh khi cổ phiếu cơ sở chạm trần hoặc giá sàn.

Khi giá sàn tính ra không dương

Trường hợp này xảy ra với chứng quyền giá thấp. Cuối điểm b khoản 2 Điều 32 có quy tắc riêng. Giá sàn của chứng quyền nhỏ hơn hoặc bằng 0 thì giá sàn là đơn vị yết giá nhỏ nhất.

Ví dụ giả định. Chứng quyền 4:1 có giá tham chiếu 500 đồng, cổ phiếu cơ sở vẫn có mức chênh 2.800 đồng. Mức chênh của chứng quyền là 700 đồng. Giá sàn tính theo công thức là 500 trừ 700, tức −200 đồng. Giá trị âm không có nghĩa, nên giá sàn áp dụng là 10 đồng.

Giá sàn chứng quyền khi tính ra âm

Cách xác định

Giá tham chiếu

Giá sàn

Tính theo công thức

500 đồng

−200 đồng

Áp dụng thực tế

500 đồng

10 đồng

Với giá trần, công thức cho kết quả bình thường: 500 cộng 700, tức 1.200 đồng. Nghĩa là chứng quyền giá thấp có thể tăng hơn gấp đôi trong một phiên.

Biên độ chứng quyền thay đổi

Ba yếu tố làm biên độ thay đổi từ phiên này sang phiên khác. Đầu tiên là giá tham chiếu của cổ phiếu cơ sở, vì mức chênh 7% tính trên giá đó. Thứ hai là giá tham chiếu của chính chứng quyền. Thứ ba là tỷ lệ chuyển đổi.

Tỷ lệ chuyển đổi đổi khi doanh nghiệp chia cổ tức hay phát hành thêm. Điều 36 Quy chế yêu cầu tổ chức phát hành điều chỉnh tỷ lệ theo hệ số tại ngày không hưởng quyền. Khi tỷ lệ đổi, mức chênh mỗi chiều của chứng quyền cũng đổi theo.

Ngoài biên độ, đơn vị giao dịch lô chẵn của chứng quyền là 100, theo Phụ lục. Lô lẻ từ 1 đến 99 chứng quyền cũng được giao dịch, nhưng chỉ dùng lệnh LO, theo Điều 34 Quy chế. Chứng quyền bị tạm ngừng khi cổ phiếu cơ sở bị tạm ngừng giao dịch, theo khoản 1 Điều 50 Quy chế.

Để biết thêm về cơ chế giá trần giá sàn trên thị trường, bạn có thể đọc biên độ giá chứng khoán Việt Nam và quy định bước giá chứng khoán. Hai bài học đó là tài liệu cũ, nên số liệu cần đối chiếu với quy chế hiện hành.

Nội dung để tham khảo, không phải khuyến nghị đầu tư.

Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 03/10/2026

Ứng dụng HODL

Tải app HODL

Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.

Watchlist

Đang tải…