Ví dụVùng P/E · P/B
Vùng P/E · P/B
Mua khi P/E xuống thấp, chốt lời khi P/E lên cao. Chạy ở loại Chiến lược để có backtest.
ticker("VNM")
period("10Y")
buy(pe() < 12.5)
sell(pe() > 15)| Dòng | Ý nghĩa |
|---|---|
pe() |
P/E của mã ở từng phiên, giống chỉ báo P/E trên biểu đồ |
buy(pe() < 12.5) |
Phiên đầu tiên P/E xuống dưới 12,5 → mua ở giá mở phiên sau. Đang cầm cổ phiếu thì không mua thêm |
sell(pe() > 15) |
Chốt lời khi P/E vượt 15 |
Mua dần theo đợt
Cách trên dồn hết vốn vào một lần. Muốn gom dần khi P/E còn thấp thì thêm every, volume và percent:
ticker("VNM")
period("10Y")
capital(1000000000)
buy(pe() < 12.5, every="W", volume=200, percent=10)
sell(pe() > 15)| Dòng | Ý nghĩa |
|---|---|
capital(1000000000) |
Vốn 1 tỷ, viết liền số đồng. Không khai thì vốn là 100 triệu |
every="W" |
Còn P/E dưới 12,5 thì mỗi tuần mua một đợt ("D" mỗi phiên, "M" mỗi tháng) |
volume=200 |
Mỗi đợt mua 200 cổ phiếu (lô lẻ cũng được, ví dụ volume=50) |
percent=10 |
Giới hạn: tổng tiền vào VNM tối đa 10% vốn = 100 triệu. Chạm giới hạn thì ngừng mua dù P/E vẫn thấp |
sell(pe() > 15) |
Bán hết một lần. Lãi / lỗ sau phí, thuế gộp vào vốn, giới hạn 10% lần sau tính trên vốn mới |
Dùng P/B
Thay pe() bằng pb(), hợp với ngân hàng, chứng khoán:
ticker("TCB")
period("10Y")
capital(1000000000)
buy(pb() < 1.05, every="W", volume=500, percent=10)
sell(pb() > 1.55)Đổi số không sửa code
Bọc con số bằng input(...) để có ô nhập ở form Tham số. Đây là mẫu P/E Rounds trong thư viện Mẫu HODL:
ticker("VNM")
period("10Y")
capital(input(100000000, "Capital"))
buy(pe() < input(12.5, "Buy P/E below"), every="W", volume=input(200, "Shares per round"), percent=input(100, "Max % of capital"))
sell(pe() > input(15.0, "Take profit P/E above"))