HàmDữ liệu giá của mãtime · symbol
time · symbol
Chỉ báoChiến lượctime là ngày của từng phiên; symbol là mã đang chạy (chữ hoa).
Tham số
Không nhận tham số nào. Viết đúng time · symbol, có cặp ngoặc rỗng nếu là hàm.
Trả về
time: chuỗi ngày · symbol: chữ
Ví dụ
ticker("HPG")
period("10Y")
capital(100000000)
buy((time.month == 1) & (close > sma(close, 50)))
sell(time.month == 4)Hàm trong ví dụ
ticker("FPT")
mã- Mã cổ phiếu / chỉ số, 3–10 ký tự, viết thường cũng được
period("5Y")
kỳ"1Y""3Y""5Y""10Y"= đủ 1, 3, 5, 10 năm tới hôm nay ·"max"= toàn bộ lịch sử · hoặc một ngày"2021-01-01"
capital(100000000)
số tiền- Số đồng, viết liền không dấu chấm. Tối thiểu 1000000;
1000000000= 1 tỷ
buy(condition, every=None, volume=None, percent=None)
condition- Bắt buộc. Chuỗi True / False theo phiên, ví dụ
pe() < 12.5 every- Mỗi bao lâu mua một đợt:
"D"mỗi phiên ·"W"mỗi tuần ·"M"mỗi tháng. Cần đi cùngvolume; ghivolumemà bỏeverythì là"D" volume- Số cổ phiếu mua mỗi đợt, số nguyên từ 1, lô lẻ được:
volume=200là 200 cổ phiếu mỗi đợt percent- Giới hạn: tổng tiền rót vào mã này tối đa bao nhiêu % vốn, từ 1 tới 100:
percent=10là tối đa 10% vốn. Mặc định 100. Không cóvolumethì là số % vốn dùng cho một lần mua
sma(series, n)
series- Chuỗi theo phiên, thường là
close n- Số phiên
sell(condition)
condition- Chuỗi True / False theo phiên