HàmHàm kỹ thuậtmacd
macd(series, fast=12, slow=26, signal=9)
Chỉ báoChiến lượcDanh mụcMACD: hiệu của EMA nhanh và EMA chậm, đường tín hiệu (EMA của MACD) và histogram (MACD trừ tín hiệu).
Tham số
series- Chuỗi theo phiên
fast / slow- Số phiên EMA nhanh / chậm, mặc định 12 / 26
signal- Số phiên đường tín hiệu, mặc định 9
Trả về
bộ ba chuỗi (macd, signal, histogram)
Ví dụ
ticker("FPT")
period("5Y")
capital(100000000)
line, sig, hist = macd(close, fast=12, slow=26, signal=9)
buy(crossover(line, sig))
sell(crossunder(line, sig))Hàm trong ví dụ
ticker("FPT")
mã- Mã cổ phiếu / chỉ số, 3–10 ký tự, viết thường cũng được
period("5Y")
kỳ"1Y""3Y""5Y""10Y"= đủ 1, 3, 5, 10 năm tới hôm nay ·"max"= toàn bộ lịch sử · hoặc một ngày"2021-01-01"
capital(100000000)
số tiền- Số đồng, viết liền không dấu chấm. Tối thiểu 1000000;
1000000000= 1 tỷ
buy(condition, every=None, volume=None, percent=None)
condition- Bắt buộc. Chuỗi True / False theo phiên, ví dụ
pe() < 12.5 every- Mỗi bao lâu mua một đợt:
"D"mỗi phiên ·"W"mỗi tuần ·"M"mỗi tháng. Cần đi cùngvolume; ghivolumemà bỏeverythì là"D" volume- Số cổ phiếu mua mỗi đợt, số nguyên từ 1, lô lẻ được:
volume=200là 200 cổ phiếu mỗi đợt percent- Giới hạn: tổng tiền rót vào mã này tối đa bao nhiêu % vốn, từ 1 tới 100:
percent=10là tối đa 10% vốn. Mặc định 100. Không cóvolumethì là số % vốn dùng cho một lần mua
crossover(a, b)
a- Chuỗi theo phiên
b- Chuỗi theo phiên hoặc một số (ví dụ 30)
sell(condition)
condition- Chuỗi True / False theo phiên
crossunder(a, b)
a- Chuỗi theo phiên
b- Chuỗi theo phiên hoặc một số