HàmDữ liệu giá của mãopen · high · low · close
open · high · low · close · volume
Chỉ báoChiến lượcChuỗi giá mở cửa, cao nhất, thấp nhất, đóng cửa và khối lượng của mã theo từng phiên D1. Là giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách, khớp với biểu đồ.
Tham số
Không nhận tham số nào. Viết đúng open · high · low · close · volume, có cặp ngoặc rỗng nếu là hàm.
Trả về
chuỗi số theo phiên (pandas.Series)
Ví dụ
ticker("FPT")
period("1Y")
capital(100000000)
strong_day = (close > open) & (close > high.shift(1)) & (volume > 2 * sma(volume, 20))
buy(strong_day)
sell(close < low.shift(1))Hàm trong ví dụ
ticker("FPT")
mã- Mã cổ phiếu / chỉ số, 3–10 ký tự, viết thường cũng được
period("5Y")
kỳ"1Y""3Y""5Y""10Y"= đủ 1, 3, 5, 10 năm tới hôm nay ·"max"= toàn bộ lịch sử · hoặc một ngày"2021-01-01"
capital(100000000)
số tiền- Số đồng, viết liền không dấu chấm. Tối thiểu 1000000;
1000000000= 1 tỷ
sma(series, n)
series- Chuỗi theo phiên, thường là
close n- Số phiên
buy(condition, every=None, volume=None, percent=None)
condition- Bắt buộc. Chuỗi True / False theo phiên, ví dụ
pe() < 12.5 every- Mỗi bao lâu mua một đợt:
"D"mỗi phiên ·"W"mỗi tuần ·"M"mỗi tháng. Cần đi cùngvolume; ghivolumemà bỏeverythì là"D" volume- Số cổ phiếu mua mỗi đợt, số nguyên từ 1, lô lẻ được:
volume=200là 200 cổ phiếu mỗi đợt percent- Giới hạn: tổng tiền rót vào mã này tối đa bao nhiêu % vốn, từ 1 tới 100:
percent=10là tối đa 10% vốn. Mặc định 100. Không cóvolumethì là số % vốn dùng cho một lần mua
sell(condition)
condition- Chuỗi True / False theo phiên