HODL Lab · Hướng dẫnMở Lab

HàmĐịnh giá theo phiênpe

pe()

Chỉ báoChiến lượcDanh mục

P/E = giá chia EPS 4 quý gần nhất đã công bố tới phiên đó. Trong Chỉ báo / Chiến lược trả chuỗi theo từng phiên của mã; trong Danh mục trả P/E của từng mã trong rổ tại kỳ cân bằng (dùng với top / bottom). Mã đang lỗ (EPS ≤ 0) để trống.

Tham số

Không nhận tham số nào. Viết đúng pe(), có cặp ngoặc rỗng nếu là hàm.

Trả về

Chỉ báo / Chiến lược: chuỗi theo phiên · Danh mục: giá trị theo mã

Ví dụ

python
ticker("VNM")
period("10Y")
capital(1000000000)

buy(pe() < 12.5, every="W", volume=200, percent=10)
sell(pe() > 15)

Hàm trong ví dụ

ticker("FPT")

mã
Mã cổ phiếu / chỉ số, 3–10 ký tự, viết thường cũng được

period("5Y")

kỳ
"1Y" "3Y" "5Y" "10Y" = đủ 1, 3, 5, 10 năm tới hôm nay · "max" = toàn bộ lịch sử · hoặc một ngày "2021-01-01"

capital(100000000)

số tiền
Số đồng, viết liền không dấu chấm. Tối thiểu 1000000; 1000000000 = 1 tỷ

buy(condition, every=None, volume=None, percent=None)

condition
Bắt buộc. Chuỗi True / False theo phiên, ví dụ pe() < 12.5
every
Mỗi bao lâu mua một đợt: "D" mỗi phiên · "W" mỗi tuần · "M" mỗi tháng. Cần đi cùng volume; ghi volume mà bỏ every thì là "D"
volume
Số cổ phiếu mua mỗi đợt, số nguyên từ 1, lô lẻ được: volume=200 là 200 cổ phiếu mỗi đợt
percent
Giới hạn: tổng tiền rót vào mã này tối đa bao nhiêu % vốn, từ 1 tới 100: percent=10 là tối đa 10% vốn. Mặc định 100. Không có volume thì là số % vốn dùng cho một lần mua

sell(condition)

condition
Chuỗi True / False theo phiên

Lưu ý

Cùng nhóm định giá theo phiên