HODL Lab · Hướng dẫnMở Lab

HàmHàm kỹ thuậtsma

sma(series, n)

Chỉ báoChiến lượcDanh mục

Trung bình cộng của series trong n phiên gần nhất. Trống cho tới khi đủ n phiên.

Tham số

series
Chuỗi theo phiên, thường là close
n
Số phiên

Trả về

chuỗi số theo phiên

Ví dụ

python
ticker("HPG")
period("10Y")
capital(100000000)

ma = sma(close, 200)
plot(ma, "SMA200", color="blue")
buy(crossover(close, ma))
sell(crossunder(close, ma))

Hàm trong ví dụ

ticker("FPT")

mã
Mã cổ phiếu / chỉ số, 3–10 ký tự, viết thường cũng được

period("5Y")

kỳ
"1Y" "3Y" "5Y" "10Y" = đủ 1, 3, 5, 10 năm tới hôm nay · "max" = toàn bộ lịch sử · hoặc một ngày "2021-01-01"

capital(100000000)

số tiền
Số đồng, viết liền không dấu chấm. Tối thiểu 1000000; 1000000000 = 1 tỷ

plot(series, "label", color=None)

series
Chuỗi theo phiên hoặc một số (vẽ đường ngang)
label
Nhãn ở chú giải và tooltip
color
"gold" "blue" "green" "red" "gray" "purple" "orange" hoặc mã "#RRGGBB"; bỏ trống thì tự xoay vòng màu

buy(condition, every=None, volume=None, percent=None)

condition
Bắt buộc. Chuỗi True / False theo phiên, ví dụ pe() < 12.5
every
Mỗi bao lâu mua một đợt: "D" mỗi phiên · "W" mỗi tuần · "M" mỗi tháng. Cần đi cùng volume; ghi volume mà bỏ every thì là "D"
volume
Số cổ phiếu mua mỗi đợt, số nguyên từ 1, lô lẻ được: volume=200 là 200 cổ phiếu mỗi đợt
percent
Giới hạn: tổng tiền rót vào mã này tối đa bao nhiêu % vốn, từ 1 tới 100: percent=10 là tối đa 10% vốn. Mặc định 100. Không có volume thì là số % vốn dùng cho một lần mua

crossover(a, b)

a
Chuỗi theo phiên
b
Chuỗi theo phiên hoặc một số (ví dụ 30)

sell(condition)

condition
Chuỗi True / False theo phiên

crossunder(a, b)

a
Chuỗi theo phiên
b
Chuỗi theo phiên hoặc một số

Cùng nhóm hàm kỹ thuật