Hợp đồng mua bán điện: giá cố định, giá thị trường và phần sản lượng cam kết

Triều Tô5 phút đọc
Nội dung bài5 phần
  1. Hợp đồng mua bán điện: giá cố định, giá thị trường và phần sản lượng cam kết
  2. Hợp đồng mua bán điện
  3. Giá cố định và sản lượng cam kết
  4. Hợp đồng mua bán điện và biên gộp
  5. Dòng cần tìm trong thuyết minh

Hợp đồng mua bán điện: giá cố định, giá thị trường và phần sản lượng cam kết

Hợp đồng mua bán điện quyết định một nhà máy thu được bao nhiêu tiền trên mỗi kilowatt giờ và có chắc chắn thu được hay không. Với người đọc báo cáo, đây là câu hỏi đầu tiên cần trả lời trước khi nhìn vào lợi nhuận.

Bài này lấy căn cứ pháp lý từ Luật Điện lực 61/2024/QH15, rồi tìm dấu vết của cấu trúc hợp đồng trong số liệu của tám doanh nghiệp. Dữ liệu đến 02/10/2026. Bài không dựa vào thông tư vận hành thị trường vì chưa xác minh được bản hiện hành.

Hợp đồng mua bán điện

Ba hình thức mua bán điện nêu trong Luật Điện lực khi ký hợp đồng mua bán điện

Điều 44 của Luật quy định hợp đồng mua bán điện phải lập thành văn bản. Nội dung chính gồm thông tin các bên, giá điện, sản lượng điện, việc lập hoá đơn, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên. Ngôn ngữ chính của hợp đồng là tiếng Việt.

Điều 41 liệt kê các hình thức giao dịch trên thị trường điện cạnh tranh. Ba hình thức chính là hợp đồng mua bán điện trực tiếp, mua bán giao ngay qua đơn vị điều hành giao dịch, và các hợp đồng kỳ hạn hoặc quyền chọn.

Điều 45 nói riêng về hợp đồng kỳ hạn và quyền chọn, trong đó giá do các bên thoả thuận. Điều 47 cho phép khách hàng sử dụng điện lớn mua trực tiếp từ đơn vị phát điện.

Điều đáng chú ý là Luật chỉ đặt khung. Tỷ lệ sản lượng bán theo hợp đồng, công thức giá và thời hạn từng nhà máy nằm trong hợp đồng cụ thể, không nằm ở văn bản luật.

Giá cố định và sản lượng cam kết

Để đọc báo cáo, chia doanh thu của một nhà máy thành hai phần. Phần thứ nhất bán theo hợp đồng với giá đã thoả thuận trước. Phần thứ hai bán ở thị trường giao ngay, nơi giá thay đổi theo từng chu kỳ giao dịch.

Phần sản lượng cam kết là mức mà hợp đồng bảo đảm sẽ được mua. Nhà máy có phần cam kết cao thì doanh thu ổn định hơn. Nhà máy bán chủ yếu ở thị trường giao ngay thì doanh thu và lãi gộp dao động mạnh hơn.

Hai phần này có tác dụng ngược nhau khi giá thị trường đổi. Giá lên thì phần giao ngay hưởng lợi, phần hợp đồng đứng yên. Giá xuống thì phần hợp đồng đỡ cho nhà máy.

Có một điểm hay bị bỏ sót. Hợp đồng ổn định doanh thu, nhưng không ổn định chi phí. Nhà máy nhiệt điện vẫn mua nhiên liệu theo giá thị trường, nên biên lãi gộp vẫn dao động dù giá bán cố định.

Hợp đồng mua bán điện và biên gộp

Biên độ biên lãi gộp theo quý của tám doanh nghiệp điện

Báo cáo tài chính không tách doanh thu hợp đồng khỏi doanh thu thị trường. Nhưng biên lãi gộp theo quý để lại dấu vết. Bảng dưới lấy mười quý từ quý 1/2024 đến quý 2/2026.

Mã

Biên gộp thấp nhất

Biên gộp cao nhất

Biên độ (điểm phần trăm)

Doanh thu quý cao nhất so với thấp nhất

GEG

37,1%

74,2%

37,2

2,3 lần

QTP

3,1%

31,8%

28,7

1,8 lần

VSH

33,9%

62,4%

28,5

1,9 lần

PGV

5,8%

27,1%

21,3

2,1 lần

TMP

45,8%

66,1%

20,3

2,3 lần

POW

4,9%

23,2%

18,4

3,4 lần

HND

−5,8%

11,0%

16,8

1,7 lần

SBA

55,8%

62,8%

7,1

3,5 lần

Nguồn: BCTC hợp nhất tám mã trên · Q1/2024 đến Q2/2026 · HODL.VN

Sông Ba nổi lên với biên độ chỉ 7,1 điểm %, dù doanh thu quý cao nhất gấp 3,5 lần quý thấp nhất. Doanh thu đổi lớn nhưng biên gần như đứng yên cho thấy phần lớn doanh thu có giá đơn vị ổn định. Đây là dấu hiệu nhất quán với giá bán theo hợp đồng, nhưng không phải bằng chứng. Muốn chắc phải đọc thuyết minh.

Ở đầu kia, Điện Gia Lai có biên độ 37,2 điểm %, từ 37,1 lên 74,2%. Mức dao động này thường đi cùng nguồn phụ thuộc thời tiết hoặc thay đổi cơ cấu nhà máy trong kỳ. Nhiệt điện Quảng Ninh dao động 28,7 điểm, và nguyên nhân có thể nằm ở chi phí nhiên liệu chứ chưa chắc ở giá bán.

Quy tắc đọc: biên độ rộng chỉ nói rằng có biến số lớn, không nói biến số đó là giá hay chi phí. Cần ghép với nguồn nhiên liệu của nhà máy.

Dòng cần tìm trong thuyết minh

Bốn dòng cần tìm trong thuyết minh để đọc hợp đồng mua bán điện

Thuyết minh báo cáo tài chính cho biết nhiều hơn bảng số. Có bốn dòng nên tìm khi đọc một doanh nghiệp điện.

  1. Bên mua chiếm tỷ trọng lớn nhất trong doanh thu, thường ghi ở thuyết minh về bên liên quan hoặc rủi ro tập trung.
  2. Thời hạn còn lại của hợp đồng, vì hợp đồng sắp hết hạn làm lộ giá thị trường.
  3. Sản lượng điện thương phẩm trong kỳ so với sản lượng cam kết, nếu doanh nghiệp công bố.
  4. Phải thu khách hàng, vì hợp đồng tốt mà tiền về chậm vẫn gây áp lực dòng tiền.

Ba dòng đầu thuộc phần giải trình của doanh nghiệp. Dòng thứ tư tính được từ báo cáo và được trình bày riêng ở bài về phải thu tiền bán điện cùng nhóm.

Khung pháp lý đang được hoàn thiện theo hướng mở rộng thị trường cạnh tranh. Điều 39 Luật Điện lực chia thị trường thành ba cấp độ, từ phát điện đến bán buôn và bán lẻ. Mỗi cấp độ thay đổi tỷ trọng giữa hợp đồng và giao ngay. Muốn xem phân tích một doanh nghiệp cụ thể, mời đọc bài về cổ phiếu POW nửa cuối năm 2026. Thuật ngữ tra ở danh sách thuật ngữ báo cáo tài chính.

Nội dung trên để tham khảo, không phải khuyến nghị đầu tư.

Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 26/10/2026

Bắt đầu đầu tư

Mở tài khoản chứng khoán

Đặt lệnh, theo dõi danh mục và nhận cổ tức trên một ứng dụng. Mở trực tuyến, không cần ra quầy.

Mở tài khoản ngay

Watchlist

Đang tải…