Ngành06/10/2026 · 6 phút đọc

Thu nhập ngoài lãi của ngân hàng: phí, ngoại hối, thu hồi nợ

Thu nhập ngoài lãi ngân hàng gồm phí dịch vụ, ngoại hối, chứng khoán và thu hồi nợ. Số thật tám mã niêm yết và cách tách dòng bền với dòng một lần.

Nội dung bài6 phần
  1. Thu nhập ngoài lãi của ngân hàng: phí, ngoại hối, thu hồi nợ
  2. Thu nhập ngoài lãi ngân hàng gồm những dòng nào
  3. Số thật của tám ngân hàng niêm yết
  4. Phí dịch vụ là dòng lặp lại hằng năm
  5. Không phải dòng thu nhập ngoài lãi ngân hàng nào cũng bền
  6. Ghép thu nhập ngoài lãi ngân hàng vào phép so sánh

Thu nhập ngoài lãi của ngân hàng: phí, ngoại hối, thu hồi nợ

Thu nhập ngoài lãi ngân hàng là phần tổng thu nhập hoạt động không đến từ chênh lệch lãi suất. Nó gồm bốn nhóm chính. Phần này ít biến động theo lãi suất, nên nó cho biết ngân hàng còn nguồn sống nào ngoài việc cho vay.

Bài này tách từng nhóm, kèm số thật của tám ngân hàng niêm yết. Dữ liệu đến 02/10/2026. Muốn nắm cấu trúc một bộ báo cáo trước, xem cấu trúc báo cáo tài chính.

Thu nhập ngoài lãi ngân hàng gồm những dòng nào

Trên báo cáo kết quả kinh doanh, sau dòng thu nhập lãi thuần là bốn dòng lãi lỗ thuần khác. Cộng cả năm dòng lại mới ra tổng thu nhập hoạt động.

Dòng thứ nhất là lãi thuần từ hoạt động dịch vụ. Đây là phí thu được trừ chi phí để thu khoản phí đó. Nguồn gồm phí chuyển tiền, phí thẻ, phí bảo lãnh, phí tài trợ thương mại, hoa hồng phân phối bảo hiểm và các dịch vụ khác.

Dòng thứ hai là lãi thuần từ kinh doanh ngoại hối và vàng. Nó phụ thuộc vào lượng giao dịch của khách và vào trạng thái ngoại tệ ngân hàng giữ. Dòng này có thể âm.

Dòng thứ ba là lãi thuần từ chứng khoán, gồm chứng khoán kinh doanh và chứng khoán đầu tư. Nó phản ánh việc mua bán trái phiếu và giấy tờ có giá. Dòng này cũng có thể âm.

Dòng thứ tư là lãi lỗ thuần từ hoạt động khác, cộng với cổ tức nhận được. Đây là dòng tạp nhất. Ở các ngân hàng có khối nợ đã xử lý lớn, phần thu hồi nợ đã dùng dự phòng để xoá thường rơi vào đây. Muốn biết chính xác dòng này gồm gì, phải đọc thuyết minh.

Số thật của tám ngân hàng niêm yết

Cơ cấu thu nhập ngoài lãi ngân hàng của BID bốn quý tới quý 2/2026

Bảng dưới lấy bốn quý gần nhất, tới quý 2/2026, đơn vị tỷ đồng.

Ngân hàng

Dịch vụ

Ngoại hối

Chứng khoán

Hoạt động khác

Cổ tức

Tổng ngoài lãi

BID

7.083

3.388

2.041

13.929

1.225

27.666

CTG

7.400

3.112

738

10.512

398

22.160

VPB

10.424

-1.182

1.552

8.301

88

19.183

VCB

3.606

6.338

228

6.691

293

17.156

TCB

11.648

1.288

2.029

1.678

12

16.655

MBB

6.942

791

801

4.932

172

13.638

STB

5.383

1.178

-10

1.887

19

8.457

ACB

3.508

1.362

571

435

126

6.002

Nguồn: BCTC hợp nhất BID, CTG, VPB, VCB, TCB, MBB, STB, ACB · 4 quý tới Q2/2026 · totrieu.com

Chia nhỏ phần ngoài lãi của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển thì ra năm phần. Hoạt động khác 13.929 tỷ, dịch vụ 7.083 tỷ, ngoại hối 3.388 tỷ, chứng khoán 2.041 tỷ, cổ tức 1.225 tỷ. Tổng cộng 27.666 tỷ đồng, lớn nhất nhóm về số tuyệt đối.

Ba điểm đáng chú ý trong bảng. Techcombank thu phí dịch vụ 11.648 tỷ, cao nhất nhóm, dù tổng thu nhập hoạt động chỉ 57.653 tỷ. Vietcombank thu ngoại hối 6.338 tỷ, gần gấp đôi nơi kế tiếp. Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng lỗ ngoại hối 1.182 tỷ trong cùng kỳ.

Á Châu nằm ở chiều ngược lại. Tổng ngoài lãi chỉ 6.002 tỷ đồng, trong đó hoạt động khác 435 tỷ. Đây là ngân hàng dựa vào lãi nhiều nhất trong nhóm.

Phí dịch vụ là dòng lặp lại hằng năm

Trong bốn dòng, phí dịch vụ là dòng đáng tin hơn cả. Nó bám vào số lượng khách hàng, số giao dịch và sản phẩm đang bán. Khách hàng không rời đi thì phí vẫn về năm sau.

Lấy phí dịch vụ chia cho tổng thu nhập hoạt động sẽ thấy khoảng cách rất rộng.

Ngân hàng

Phí dịch vụ (tỷ đồng)

Trên tổng thu nhập hoạt động

TCB

11.648

20,2%

STB

5.383

15,8%

VPB

10.424

12,1%

ACB

3.508

10,1%

MBB

6.942

9,5%

CTG

7.400

7,6%

BID

7.083

7,4%

VCB

3.606

4,2%

Nguồn: BCTC hợp nhất TCB, STB, VPB, ACB, MBB, CTG, BID, VCB · 4 quý tới Q2/2026 · totrieu.com

Techcombank ở 20,2%, Vietcombank ở 4,2%. Khoảng cách 16 điểm % nói về mô hình kinh doanh, không nói về chất lượng quản trị. Ngân hàng bán lẻ, nhiều thẻ, nhiều phân phối sản phẩm thì tỷ trọng phí cao hơn.

Phí dịch vụ cũng có phần dễ biến động. Hoa hồng phân phối bảo hiểm phụ thuộc vào quy định bán chéo và vào hợp đồng độc quyền. Phí thanh toán chịu áp lực miễn giảm để giữ khách. Vì vậy nên nhìn tỷ trọng phí qua ba năm, không qua một kỳ.

Không phải dòng thu nhập ngoài lãi ngân hàng nào cũng bền

Hai nguồn thu nhập ngoài lãi ngân hàng có độ bền khác nhau

Đặt hai dòng cạnh nhau sẽ thấy rõ sự khác biệt. Một bên là phí dịch vụ của Techcombank, 11.648 tỷ đồng, lặp lại theo tệp khách hàng. Một bên là hoạt động khác của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển, 13.929 tỷ đồng, phụ thuộc vào khối nợ cũ và tài sản bảo đảm.

Hai con số gần nhau nhưng ý nghĩa khác hẳn. Dòng phí có thể dự tính được. Dòng thu hồi nợ thì không, vì nó cạn khi phần nợ xử lý được đã thu xong.

Lãi từ chứng khoán cũng thuộc nhóm khó dự tính. Nó phụ thuộc vào lãi suất trái phiếu trong kỳ. Lãi suất giảm thì giá trái phiếu lên và ngân hàng chốt lời, kỳ sau không còn dư địa đó nữa.

Cách làm việc với nhóm này khá đơn giản. Tách riêng phí dịch vụ ra khỏi ba dòng còn lại. Lấy phí dịch vụ làm phần nền, ba dòng kia làm phần dao động. Khi so hai ngân hàng, so phần nền trước.

Ghép thu nhập ngoài lãi ngân hàng vào phép so sánh

Tỷ trọng thu nhập ngoài lãi ngân hàng của năm mã niêm yết

Tỷ trọng ngoài lãi trên tổng thu nhập hoạt động của nhóm chạy từ 17,3% tới 28,9%. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển cùng Techcombank ở 28,9%. Sacombank 24,9%, VietinBank 22,8%, Á Châu 17,3%.

Tỷ trọng cao không tự động là điểm cộng. Có hai câu hỏi phải trả lời trước.

Câu thứ nhất, phần ngoài lãi đó đến từ dòng nào. Nếu phần lớn là phí dịch vụ thì đó là nền thu nhập thật. Nếu phần lớn là hoạt động khác thì cần xem nguồn gốc.

Câu thứ hai, tỷ trọng cao vì phần ngoài lãi lớn hay vì thu nhập lãi nhỏ. Sacombank ở 24,9% nhưng tổng ngoài lãi chỉ 8.457 tỷ đồng. Tỷ trọng cao ở đây đến từ mẫu số nhỏ.

Chỉ số này đi cùng ba thước đo khác: tỷ lệ chi phí trên thu nhập, tỷ lệ dự phòng trên tổng thu nhập, và giá trên giá trị sổ sách. Bài tỷ lệ chi phí trên thu nhập cùng nhóm nói riêng về thước đo thứ nhất.

Thuật ngữ trong thuyết minh tra ở danh sách thuật ngữ báo cáo tài chính. Một ví dụ đọc ngân hàng theo quý nằm ở bài phân tích Techcombank. Muốn xem cách khoản cổ tức được ghi nhận, đọc cổ tức là gì.

Nội dung trên để tham khảo, không phải khuyến nghị đầu tư.

Bắt đầu đầu tư

Mở tài khoản chứng khoán

Đặt lệnh, theo dõi danh mục và nhận cổ tức trên một ứng dụng. Mở trực tuyến, không cần ra quầy.

Mở tài khoản ngay