Ngành
Dư nợ cho vay ký quỹ: giới hạn theo vốn chủ sở hữu và ý nghĩa với lợi nhuận
Dư nợ cho vay ký quỹ của công ty chứng khoán bị chặn ở 200% vốn chủ sở hữu. Cách đọc khoản mục này và ý nghĩa với lợi nhuận của từng mã niêm yết.

Nội dung bài6 phần
Dư nợ cho vay ký quỹ: giới hạn theo vốn chủ sở hữu và ý nghĩa với lợi nhuận
Dư nợ cho vay ký quỹ là tiền công ty chứng khoán cho khách mượn để mua chứng khoán. Đây là tài sản sinh lãi đều nhất của họ. Nó cũng là chỗ bị pháp luật khoanh vùng chặt nhất.
Bài này chỉ cách tìm khoản mục đó trên báo cáo. Kèm bốn giới hạn pháp lý và cách đọc nó cùng lợi nhuận. Số liệu đến 02/10/2026. Chưa quen cơ chế vay ở phía nhà đầu tư thì đọc trước tài khoản margin chứng khoán.
Dư nợ cho vay ký quỹ nằm ở đâu trên báo cáo
Trên bảng cân đối, khoản mục mang tên "các khoản cho vay". Nó nằm trong nhóm tài sản tài chính ngắn hạn. Tên của nó không mang chữ ký quỹ.
Lý do là khoản mục này gộp hai thứ. Thứ nhất là dư nợ giao dịch ký quỹ, tức tiền cho khách mượn để mua. Thứ hai là ứng trước tiền bán chứng khoán.
Hai thứ này có kỳ hạn rất khác nhau. Ứng trước tiền bán chỉ vài ngày. Dư nợ ký quỹ có thể quay vòng nhiều tháng.
Vì vậy tỷ lệ tính trên khoản mục gộp chỉ là con số xấp xỉ. Muốn số chính xác thì phải đọc thuyết minh tách hai phần. Phần lãi thu nằm bên báo cáo kết quả kinh doanh. Dòng của nó là lãi từ các khoản cho vay và phải thu.
Bốn giới hạn pháp lý quanh dư nợ cho vay ký quỹ

Giới hạn nằm trong quy chế hướng dẫn giao dịch ký quỹ chứng khoán. Quy chế ban hành kèm Quyết định 87/QĐ-UBCK ngày 25/01/2017 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Bản sửa đổi là Quyết định 1205/QĐ-UBCK ngày 27/12/2017. Bốn giới hạn như sau.
- Tổng dư nợ cho vay giao dịch ký quỹ không vượt quá 200% vốn chủ sở hữu của công ty chứng khoán.
- Dư nợ với một khách hàng không vượt quá 3% vốn chủ sở hữu.
- Dư nợ với một loại chứng khoán không vượt quá 10% vốn chủ sở hữu.
- Tổng số chứng khoán cho vay giao dịch ký quỹ không vượt quá 5% tổng số chứng khoán niêm yết của tổ chức niêm yết.
Quy chế cũng đặt tỷ lệ ký quỹ ban đầu 50%. Tỷ lệ ký quỹ duy trì là 30%. Quyết định 87/QĐ-UBCK có hiệu lực từ 01/04/2017. Nó thay Quyết định 637/QĐ-UBCK ngày 30/08/2011 và Quyết định 09/QĐ-UBCK ngày 08/01/2013.
Không phải mã nào cũng được cho vay ký quỹ. Điều 9 Thông tư 120/2020/TT-BTC ngày 31/12/2020 của Bộ Tài chính giới hạn danh mục. Chỉ cổ phiếu và chứng chỉ quỹ niêm yết hoặc đăng ký giao dịch được xét. Thông tư có hiệu lực từ 15/02/2021. Tiêu chí xét gồm:
- thời gian niêm yết và quy mô vốn;
- kết quả kinh doanh và thanh khoản;
- biến động giá và mức minh bạch thông tin.
Sở giao dịch công bố danh sách mã không đủ điều kiện ký quỹ theo quý. Các lý do loại thường gặp gồm:
- lợi nhuận sau thuế âm trên báo cáo bán niên soát xét;
- thuộc diện cảnh báo, kiểm soát hoặc hạn chế giao dịch;
- chậm nộp báo cáo kiểm toán;
- niêm yết dưới sáu tháng.
Mã nào đang dùng gần hết dư địa

Bảng dưới lấy khoản mục các khoản cho vay tại quý 2/2026. Cạnh đó là vốn chủ sở hữu cùng thời điểm.
Mã | Các khoản cho vay (tỷ đồng) | Vốn chủ sở hữu (tỷ đồng) | Tỷ lệ trên vốn chủ | Cho vay tại Q2/2025 (tỷ đồng) | Thay đổi một năm |
|---|---|---|---|---|---|
SSI | 40.473 | 40.724 | 99,4% | 33.134 | +22,2% |
HCM | 29.024 | 14.640 | 198,3% | 19.813 | +46,5% |
MBS | 16.828 | 11.942 | 140,9% | 12.796 | +31,5% |
VIX | 13.958 | 32.695 | 42,7% | 9.282 | +50,4% |
SHS | 11.722 | 12.544 | 93,4% | 6.268 | +87,0% |
BSI | 9.471 | 5.696 | 166,3% | 6.606 | +43,4% |
FTS | 6.380 | 4.434 | 143,9% | 7.243 | −11,9% |
CTS | 5.322 | 2.866 | 185,7% | 4.230 | +25,8% |
VDS | 4.290 | 3.014 | 142,3% | 2.946 | +45,6% |
ORS | 1.885 | 7.801 | 24,2% | 879 | +114,4% |
Nguồn: BCTC hợp nhất các mã trong bảng · Q2/2026 và Q2/2025 · totrieu.com
HCM ở 198,3%, gần sát mức 200%. CTS ở 185,7% và BSI ở 166,3%. Ba mã này gần như hết dư địa cho vay thêm nếu không tăng vốn chủ.
Chiều ngược lại, VIX ở 42,7% và ORS ở 24,2%. Hai mã này còn rộng chỗ. Mô hình của họ nghiêng về tự doanh nên dư địa chưa chắc được dùng.
Nhắc lại một lần nữa, bảng tính trên khoản mục gộp cả ứng trước tiền bán. Tỷ lệ dư nợ ký quỹ thuần trên vốn chủ thấp hơn con số đó.
Lợi suất cho vay và phần chênh với chi phí vốn

Lấy lãi từ cho vay bốn quý chia cho dư nợ bình quân hai đầu kỳ. Kết quả là lợi suất. Nó nằm trong một dải rất hẹp.
Mã | Lãi từ cho vay 4 quý (tỷ đồng) | Dư nợ bình quân (tỷ đồng) | Lợi suất |
|---|---|---|---|
VDS | 470 | 3.618 | 13,0% |
SHS | 1.087 | 8.995 | 12,1% |
VIX | 1.391 | 11.620 | 12,0% |
HCM | 2.904 | 24.418 | 11,9% |
MBS | 1.742 | 14.812 | 11,8% |
FTS | 805 | 6.812 | 11,8% |
SSI | 4.246 | 36.804 | 11,5% |
BSI | 892 | 8.038 | 11,1% |
CTS | 525 | 4.776 | 11,0% |
Nguồn: BCTC hợp nhất các mã trong bảng · 4 quý tới Q2/2026 · totrieu.com
Dải 11,0 đến 13,0% cho thấy giá cho vay gần nhau. Khác biệt lợi nhuận vì vậy không đến từ lãi suất cho vay. Nó đến từ chi phí vốn.
Tiền cho vay phần lớn là tiền đi vay. Ở mã lớn nhất nhóm, lãi thu từ cho vay bốn quý là 4.246 tỷ đồng. Chi phí lãi vay 2.997 tỷ đồng. Phần chênh còn 1.249 tỷ, chưa trừ chi phí nhân sự và quản lý.
Công ty có vốn chủ lớn và ít phải vay thì giữ được nhiều hơn trên mỗi đồng cho vay. Vì vậy các đợt tăng vốn trong ngành thường đi trước các đợt mở rộng cho vay.
Đọc dư nợ cho vay ký quỹ cùng chu kỳ thị trường
Dư nợ ký quỹ co giãn theo niềm tin của nhà đầu tư. Nó là chỉ báo nhạy của ngành.
FTS là mã duy nhất trong bảng có dư nợ giảm, âm 11,9% sau một năm. SHS tăng 87,0% và ORS tăng 114,4%. Cùng một thị trường mà ba hướng khác nhau. Đừng suy từ một mã ra toàn ngành.
Khi dư nợ ký quỹ tăng nhanh, lợi nhuận quý sau thường tăng theo. Lý do là lãi được dự thu theo ngày.
Khi thị trường đảo chiều, dư nợ giảm nhanh hơn lúc tăng. Khách hàng chủ động hạ vay. Công ty cũng hạ tỷ lệ cho vay với các mã rủi ro.
Vì vậy nên xem dư nợ qua ít nhất tám quý liên tiếp. Cách làm là lấy các khoản cho vay ở từng quý rồi chia cho vốn chủ cùng quý. Sau đó nhìn hướng đi của tỷ lệ.
Các loại hàng hoá dùng làm tài sản ký quỹ xem ở hàng hoá trên thị trường chứng khoán. Thuật ngữ tra nhanh tại 100 thuật ngữ chứng khoán quan trọng.
Nội dung trên để tham khảo, không phải khuyến nghị đầu tư.
Bắt đầu đầu tư
Mở tài khoản chứng khoán
Đặt lệnh, theo dõi danh mục và nhận cổ tức trên một ứng dụng. Mở trực tuyến, không cần ra quầy.
