Phân tích23/09/2026 · 14 phút đọc

Phân tích cổ phiếu MSN tháng 9/2026: Lãi gấp 3 nhờ vonfram, giá vẫn dưới EMA200

Phân tích cổ phiếu MSN - Masan sau BCTC quý 2/2026: lãi cổ đông mẹ 3.125 tỷ, gấp 3 cùng kỳ, 3/4 phần tăng đến từ vonfram. P/E 14,0x, DCF cơ sở 74.600đ, nợ vay ròng 3,5x EBITDA. Kế hoạch tích luỹ từng phần.

Nội dung bài8 phần
  1. Kết quả kinh doanh: Quý lãi kỷ lục, nhưng lãi đến từ đâu?
  2. Doanh thu tăng 53%, biên EBITDA lên 18%
  3. Lãi cổ đông mẹ gấp 3, phần thiểu số gần như đứng yên
  4. Tách lợi nhuận: 2.317 tỷ LNTT tăng thêm đến từ đâu?
  5. Rủi ro lớn nhất: Lợi nhuận dựa vào giá vonfram, nợ vay vẫn lớn
  6. So sánh cùng ngành: Rẻ theo lợi nhuận, đắt khi tính cả nợ
  7. Định giá: DCF cơ sở 74.600đ, cao hơn giá hiện tại 10%
  8. Chỉ số cơ bản
  9. Dòng tiền chiết khấu (DCF) và định giá từng phần (SOTP)
  10. Kết luận định giá
  11. Phân tích kỹ thuật
  12. Xu hướng & EMA
  13. RSI & Momentum
  14. Hỗ trợ - Kháng cự
  15. Kế hoạch giao dịch
  16. Tích luỹ vùng 64.000–66.000
  17. Lịch sự kiện cần theo dõi
  18. Tổng Kết

Cổ phiếu MSN - CTCP Tập đoàn Masan (HOSE: MSN) vừa báo quý lãi cao nhất từ trước đến nay. Quý 2/2026, lãi thuộc cổ đông công ty mẹ đạt 3.125 tỷ đồng, gấp 3 cùng kỳ, và ban lãnh đạo nâng kế hoạch lợi nhuận cả năm thêm 46%. Vậy mà giá cổ phiếu vẫn thấp hơn đầu năm 12% và thấp hơn đỉnh tháng 10/2025 tới 28%, trong khi VN-Index đi ngang.

Khi lợi nhuận tăng gấp ba mà giá không nhúc nhích, thị trường thường đang nghi ngờ chất lượng của phần lãi đó. Bài này tách xem lợi nhuận quý 2 đến từ đâu, bao nhiêu phần là lặp lại được, khoản nợ 69.000 tỷ đang ở mức nào so với dòng tiền, rồi mới đến định giá và biểu đồ kỹ thuật.

Biểu đồ giá cổ phiếu MSN khung ngày từ 22/09/2025 đến 21/09/2026 với EMA50, EMA200, hỗ trợ 65.300–66.100 và kháng cự 70.300–72.400

Kết quả kinh doanh: Quý lãi kỷ lục, nhưng lãi đến từ đâu?

Doanh thu tăng 53%, biên EBITDA lên 18%

Quý 2/2026, Masan đạt doanh thu thuần 28.118 tỷ đồng, tăng 53,5% so với cùng kỳ. Cộng 6 tháng được 52.137 tỷ (+40,1%). Biên lãi gộp gần như giữ nguyên (31,7% so với 31,1%), nhưng doanh thu lớn hơn hẳn trên cùng bộ máy chi phí nên EBITDA lõi (lãi gộp trừ chi phí bán hàng, quản lý, cộng lại khấu hao, chưa gồm phần lãi từ Techcombank) tăng từ 2.252 tỷ lên 5.050 tỷ. Biên EBITDA lõi đi từ 12,3% lên 18,0%, cao nhất trong 14 quý Tôi theo dõi.

Doanh thu thuần, biên lãi gộp và biên EBITDA lõi của MSN theo quý từ Q1/2024 đến Q2/2026

Lãi cổ đông mẹ gấp 3, phần thiểu số gần như đứng yên

Với một tập đoàn nhiều công ty con niêm yết như Masan, con số cần nhìn là lãi thuộc cổ đông công ty mẹ, không phải LNST hợp nhất. Quý 2, LNST hợp nhất là 3.800 tỷ, trong đó 675 tỷ thuộc cổ đông thiểu số của các công ty con, còn lại 3.125 tỷ thuộc cổ đông MSN (+203%). Sáu tháng, lãi cổ đông mẹ đạt 4.371 tỷ, gấp 3,1 lần cùng kỳ.

Lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông công ty mẹ và cổ đông thiểu số của MSN theo quý từ Q1/2024 đến Q2/2026

Phần thiểu số chỉ tăng từ 587 lên 675 tỷ trong khi phần công ty mẹ tăng hơn 2.000 tỷ. Điều đó cho biết phần lãi tăng thêm nằm chủ yếu ở những công ty con Masan sở hữu gần trọn, và đó chính là mảng vonfram.

Sau quý 2, Masan nâng kế hoạch 2026 lên doanh thu 98.000–105.000 tỷ và LNST trước lợi ích thiểu số 10.000–11.500 tỷ (kế hoạch đầu năm 7.900 tỷ). Phần thuộc cổ đông mẹ theo kế hoạch mới vào khoảng 8.000 tỷ. Sáu tháng đầu năm đã làm được 4.371 tỷ, tức khoảng 55%.

Tách lợi nhuận: 2.317 tỷ LNTT tăng thêm đến từ đâu?

Tôi dùng phương pháp phân rã biến động (variance analysis) cho khoản LNTT tăng từ 1.846 tỷ (Q2/2025) lên 4.163 tỷ (Q2/2026). Lãi gộp được tách thành hiệu ứng doanh thu (bán nhiều hơn với biên cũ 31,1%) và hiệu ứng biên (biên mới 31,7% trên doanh thu mới):

Cầu nối lợi nhuận trước thuế MSN từ Q2/2025 sang Q2/2026 theo từng nguồn

Nguồn

Tác động (tỷ)

Cách tính

Doanh thu tăng

+3.045,1

9.802,6 tỷ doanh thu tăng thêm × biên gộp cũ 31,1%

Biên gộp nhích lên

+176,4

28.117,7 tỷ doanh thu × (31,7% − 31,1%)

Chi phí bán hàng

−974,1

+29%, chủ yếu do mở thêm cửa hàng

Chi phí quản lý

+392,6

Giảm từ 956,7 xuống 564,1 tỷ

Tài chính thuần

−305,3

Chi phí tài chính +435,3 tỷ, thu nhập tài chính +130,0 tỷ

Liên doanh, liên kết

+234,3

Chủ yếu phần lãi từ Techcombank

Khác

−252,5

Q2/2025 có khoản lãi khác 222 tỷ không lặp lại

LNTT: 1.846,3 → 4.162,8

+2.316,5

+125%

Gần như toàn bộ phần tăng đến từ doanh thu, không phải biên. Câu hỏi tiếp theo là doanh thu tăng thêm nằm ở mảng nào. Thông cáo kết quả quý 2 của Masan trả lời khá rõ:

Công ty con

Doanh thu Q2/2026 (tỷ)

Tăng so với cùng kỳ

Lợi nhuận Q2/2026

Masan High-Tech Materials (vonfram)

8.138

gấp 5

LNST 1.666 tỷ (cùng kỳ 6 tỷ)

WinCommerce (WinMart, WiN)

11.629

+27,4%

LNST 142 tỷ (gấp 14), 5.141 cửa hàng

Masan Consumer

7.165

+14,2%

Biên gộp 44,6%, biên ròng 20,7%

Masan MEATLife

2.683

—

LNST 191 tỷ

Phúc Long

550

+26,9%

220 cửa hàng

Techcombank (công ty liên kết)

—

—

Đóng góp 1.450 tỷ (+19,2%)

Doanh thu các công ty con cộng lại lớn hơn doanh thu hợp nhất vì hàng Masan Consumer bán qua WinCommerce bị loại trừ nội bộ.

Doanh thu mảng vonfram tăng khoảng 6.500 tỷ, tức hai phần ba mức tăng doanh thu của cả tập đoàn. Lợi nhuận còn tập trung hơn: LNST trước lợi ích thiểu số của tập đoàn tăng 2.181 tỷ, trong đó riêng Masan High-Tech Materials đóng góp 1.660 tỷ, khoảng 76%. Nguyên nhân là giá APT (sản phẩm vonfram trung gian) bình quân quý 2 lên khoảng 3.245 USD/mtu, cao hơn nhiều giả định Masan dùng khi lập kế hoạch năm.

Nếu bỏ riêng mảng vonfram ra, LNST quý 2 của phần còn lại (tiêu dùng, bán lẻ, thịt, Techcombank) là khoảng 2.134 tỷ, so với 1.613 tỷ cùng kỳ, tức vẫn tăng 32%. Đây mới là tốc độ tăng trưởng Tôi coi là lặp lại được. Nó vẫn tốt, nhưng khác xa con số "gấp 3".

Hai điểm nhỏ không nên ngoại suy: chi phí quản lý quý 2 giảm 41% mà chưa có giải trình rõ, và quý 1 khoản này lại cao bất thường (1.369 tỷ). Cộng hai quý lại, chi phí quản lý 6 tháng (1.933 tỷ) còn cao hơn cùng kỳ (1.806 tỷ).

Rủi ro lớn nhất: Lợi nhuận dựa vào giá vonfram, nợ vay vẫn lớn

Tổng nợ vay, nợ vay ròng và tỷ lệ nợ vay ròng trên EBITDA lõi 4 quý của MSN từ Q1/2024 đến Q2/2026

Rủi ro thứ nhất là giá vonfram. Ba phần tư phần lãi tăng thêm của quý 2 phụ thuộc vào một mặt hàng có chu kỳ giá rất mạnh. Masan không quyết định được giá APT. Nếu giá quay đầu trong các quý tới, lãi của tập đoàn có thể rơi về vùng tăng 30% như phần lõi, và P/E thực tế sẽ cao hơn con số nhìn thấy hôm nay.

Rủi ro thứ hai là nợ vay. Cuối quý 2, tổng nợ vay là 69.140 tỷ, trừ tiền và đầu tư ngắn hạn (17.628 tỷ) còn nợ vay ròng 51.512 tỷ, cao hơn cùng kỳ khoảng 2.200 tỷ. Chi phí lãi vay quý 2 là 1.487 tỷ, tăng 34%. Tin tốt là EBITDA tăng nhanh hơn nợ: tỷ lệ nợ vay ròng / EBITDA lõi 4 quý đã giảm từ 6,9x (Q1/2024) xuống 3,5x. Masan công bố tỷ lệ 2,4x vì cách tính của họ cộng cả phần lãi từ Techcombank vào EBITDA. Tôi dùng con số thận trọng hơn vì phần lãi Techcombank không về thành tiền mặt ngay.

Rủi ro thứ ba là vốn lưu động. Hàng tồn kho tăng từ 11.544 tỷ lên 17.396 tỷ chỉ trong quý 2 (+51%), phải thu tăng thêm 1.400 tỷ. Vì vậy dù LNTT quý 2 là 4.163 tỷ, dòng tiền từ hoạt động kinh doanh quý này lại âm 289 tỷ. Một phần là tồn kho vonfram được định giá theo giá cao. Nếu giá APT giảm, đây cũng là chỗ có thể phải trích dự phòng.

Masan có lộ trình giảm rủi ro: ban lãnh đạo gắn chính sách cổ tức với việc đưa nợ ròng / EBITDA về khoảng 2x, và nêu kế hoạch IPO WinCommerce trong giai đoạn 2028–2029. Nhưng cả hai đều là kế hoạch, Tôi chưa tính vào định giá.

So sánh cùng ngành: Rẻ theo lợi nhuận, đắt khi tính cả nợ

Tôi so MSN với sáu doanh nghiệp tiêu dùng và bán lẻ niêm yết gần nhất với các mảng của Masan: VNM, SAB, KDC, MCH (chính là Masan Consumer, công ty con của MSN), MWG và FRT. Mọi chỉ số tự tính từ BCTC hợp nhất 4 quý gần nhất, dùng lợi nhuận và vốn chủ thuộc cổ đông công ty mẹ, giá đóng cửa 21/09/2026.

Bảng so sánh MSN với VNM, SAB, KDC, MCH, MWG, FRT theo vốn hoá, tăng trưởng, biên EBITDA, ROE, nợ ròng/EBITDA, P/E, P/B và EV/EBITDA

Theo P/E, MSN (14,0x) rẻ hơn trung vị nhóm (15,7x) khoảng 11%. Theo P/B, MSN (2,47x) rẻ hơn trung vị (3,45x) 28%. Nhưng đọc riêng hai con số này dễ hiểu lầm:

  • ROE của MSN là 19,5%, thấp hơn trung vị nhóm 10 điểm %. P/B thấp tương xứng với ROE thấp, không phải là rẻ.
  • Tính cả nợ vay bằng EV/EBITDA, MSN (10,8x) lại đắt hơn trung vị (9,8x). Lý do là nợ vay ròng của MSN bằng 3,5 lần EBITDA, trong khi phần lớn nhóm so sánh đang có tiền ròng.
  • Lợi nhuận 4 quý của MSN tăng 150%, nhưng như phần trên đã tách, phần lớn đến từ vonfram.
Biểu đồ P/B và ROE của MSN so với VNM, SAB, KDC, MCH, MWG, FRT: MSN có P/B 2,47x, ROE 19,5%, cả hai thấp hơn trung vị nhóm

Trên biểu đồ P/B – ROE, MSN nằm ở góc dưới bên trái: rẻ hơn và cũng sinh lời kém hơn. Đó là vị trí hợp lý của một tập đoàn còn nợ nhiều. Muốn được định giá gần trung vị nhóm, MSN cần ROE lên khoảng 25% hoặc nợ ròng giảm mạnh, và việc nào cũng cần thêm vài quý.

Định giá: DCF cơ sở 74.600đ, cao hơn giá hiện tại 10%

Chỉ số cơ bản

Tôi tự tính lại từ BCTC hợp nhất, dùng lãi thuộc cổ đông công ty mẹ, vốn chủ đã trừ lợi ích cổ đông thiểu số, và số cổ phiếu đang lưu hành đã trừ cổ phiếu quỹ:

  • Số cổ phiếu lưu hành: 1.460,4 triệu (vốn điều lệ tương ứng 1.520,5 triệu, trừ khoảng 60,1 triệu cổ phiếu quỹ)
  • EPS 4 quý gần nhất: 7.054 tỷ ÷ 1.460,4 triệu cp ≈ 4.830đ → P/E ≈ 14,0x
  • EPS theo kế hoạch 2026: khoảng 8.000 tỷ ÷ 1.460,4 triệu cp ≈ 5.478đ → P/E ≈ 12,4x
  • BVPS: (49.567 − 9.584) tỷ ÷ 1.460,4 triệu cp ≈ 27.378đ → P/B ≈ 2,47x
  • ROE 4 quý: 7.054 tỷ ÷ vốn chủ mẹ bình quân 36.229 tỷ ≈ 19,5%
  • Vốn hoá ≈ 98.900 tỷ đồng; EV / EBITDA lõi 4 quý ≈ 10,8x

Dòng tiền chiết khấu (DCF) và định giá từng phần (SOTP)

Ba kịch bản DCF, bảng độ nhạy WACC và tăng trưởng dài hạn, và định giá từng phần của MSN

DCF. Tôi dự phóng dòng tiền tự do 2026–2030 cho phần hoạt động của tập đoàn, tách Techcombank ra rồi cộng lại theo thị giá (19,9% cổ phần). Ba giả định chính:

  • Doanh thu ngoài mảng vonfram tăng 16% năm 2026, chậm dần về 9% năm 2030.
  • Giá APT không giữ đỉnh: giảm dần từ 3.245 USD/mtu (Q2/2026) về 800 USD/mtu năm 2030.
  • Biên EBITDA lõi về khoảng 14,8% năm 2030.

Chi phí vốn WACC là 10,72%: chi phí vốn chủ 12,65% (lợi suất trái phiếu Chính phủ 10 năm 4,54% + beta 1,0 do Tôi tự tính theo tuần so với VN-Index × phần bù rủi ro Việt Nam 8,13%) chiếm 65,75%, cộng lãi vay sau thuế 7,00% chiếm 34,25%. Tăng trưởng dài hạn g = 4,0%. Lợi ích cổ đông thiểu số được trừ theo giá trị hợp lý chứ không theo sổ sách, vì khoảng một phần ba Masan Consumer thuộc cổ đông khác.

Kết quả: kịch bản cơ sở 74.596đ/cp, cao hơn giá hiện tại 10,2%. Kịch bản xấu (giá APT về 500 USD, tăng trưởng chậm lại còn 6%) là 57.034đ; kịch bản tốt là 91.900đ. Chỉ cần WACC lệch ±0,5 điểm %, giá trị đã chạy trong khoảng 69.200–80.800đ. Giả định nhạy nhất là biên lợi nhuận dài hạn của phần tiêu dùng – bán lẻ: thấp đi 1 điểm % thì giá trị giảm khoảng 5.600đ. Ngược lại, giá APT về 500 USD từ năm 2028 chỉ làm giảm khoảng 2.200đ, vì mô hình đã giả định giá vonfram đi xuống.

SOTP. Cộng giá trị từng phần: cổ phần tại MCH, MSR, MML và Techcombank theo thị giá; WinCommerce theo 0,43 lần EV/doanh thu (bình quân MWG và FRT); Phúc Long theo 9 lần EV/EBITDA; trừ nợ ròng cấp công ty mẹ. NAV là 141.565đ/cp, sau chiết khấu holding 20–30% còn 99.100–113.300đ.

Tôi không neo vào SOTP. Một nửa tổng tài sản trong đó là cổ phần Masan Consumer, đang giao dịch ở P/E 26,8x với lượng cổ phiếu tự do ít. Nếu Masan Consumer chỉ được định giá bằng P/E trung vị nhóm (15,7x), phần này giảm khoảng 35.100đ/cp, và SOTP sau chiết khấu 30% còn khoảng 74.500đ, gần như trùng DCF cơ sở.

Kết luận định giá

Thang giá MSN: giá hiện tại so với DCF cơ sở, khoảng DCF xấu–tốt, SOTP, vùng mua, cắt lỗ, hai vùng mục tiêu và BVPS

Giá trị hợp lý Tôi dùng là 74.600đ (DCF cơ sở), vùng tin cậy 69.000–81.000đ. SOTP 99.000–113.000đ là trần lạc quan nếu thị trường tiếp tục trả giá cao cho Masan Consumer. Ở 67.700đ, MSN thấp hơn giá trị cơ sở khoảng 9%: có biên an toàn, nhưng chưa nhiều.

Vùng mua của Tôi là 64.000–66.000đ, thấp hơn DCF cơ sở 11–14% và tương ứng P/E kế hoạch 11,7–12,0x, trùng với nền hỗ trợ đã giữ ba lần. Mục tiêu 1 là 72.000–72.500đ (EMA200 ngày, ngay dưới DCF cơ sở). Mục tiêu 2 là 80.000–82.500đ (đỉnh tháng 4, cận trên vùng tin cậy DCF, P/E kế hoạch 14,6–15,1x), chỉ đạt được khi quý 3 cho thấy lợi nhuận không chỉ đến từ vonfram.

Phân tích kỹ thuật

Xu hướng & EMA

Biểu đồ nến ngày MSN từ tháng 1 đến 21/09/2026 với năm đường EMA 10, 20, 50, 100, 200: ba đường ngắn đi ngang quanh 68.000, giá dưới EMA200 72.393

Từ đỉnh 94.000đ ngày 17/10/2025 (phiên khối lượng 32,8 triệu cổ phiếu, lớn nhất năm), MSN giảm về 66.100đ ngày 10/03/2026, hồi lên 82.500đ ngày 17/04, rồi giảm tiếp xuống đáy 52 tuần 61.700đ ngày 23/07, ngay trước khi công bố BCTC quý 2. Tin lãi kỷ lục chỉ đẩy giá lên được 71.100đ (27/08), và giá quay lại kiểm tra 65.300đ ngày 14/09.

Năm đường EMA ngày vẫn xếp theo thứ tự giảm: EMA10 (67.878) < EMA20 (68.009) < EMA50 (68.565) < EMA100 (70.303) < EMA200 (72.394), và giá nằm dưới tất cả. Nhưng ba đường ngắn chỉ cách nhau chưa tới 700đ và đã đi ngang từ giữa tháng 8, nghĩa là xu hướng giảm đang chuyển thành đi ngang. Trên khung tuần, giá dưới EMA20 tuần (69.953), EMA50 tuần (72.532) và thấp hơn EMA200 tuần (80.183) khoảng 16%.

RSI & Momentum

Giá đóng cửa, RSI(14) và MACD khung ngày của MSN từ tháng 1 đến 21/09/2026: RSI 47,6, histogram MACD thu hẹp

RSI(14) khung ngày ở 47,6, trung tính. RSI tuần 43,3. MACD ngày (−123) vẫn dưới đường tín hiệu (−22), nhưng histogram đã thu hẹp từ −268 xuống −101 trong 5 phiên. MACD tuần (−2.062) đã nằm trên đường tín hiệu (−2.158) được hai tuần: động lượng trung hạn đang cải thiện dù giá chưa vượt được EMA.

ATR(14) khoảng 1.436đ/phiên, tức 2,1% giá. Dải Bollinger 20 ngày nằm trong khoảng 66.280–70.890 và đang co lại (độ rộng từ 8,3% xuống 6,7%), dấu hiệu giá sắp chọn hướng. So với thị trường, MSN kém hơn VN-Index trong mọi khung: −7,6% so với +6,9% trong 120 phiên, −19,6% so với +7,0% trong 250 phiên.

Hỗ trợ - Kháng cự

Nến tuần MSN từ 2023 với EMA 20, 50, 200 tuần, kháng cự 68.000–72.400, hỗ trợ 65.300–66.100, vùng mua 64.000–66.000, đáy 52 tuần 61.700, mục tiêu 80.000–82.500 và cắt lỗ 61.500

Mức giá

Loại

Ý nghĩa

80.000–82.500

Kháng cự / Mục tiêu 2

Đỉnh 17/04, EMA200 tuần (80.183), P/E kế hoạch 14,6–15,1x

70.300–72.400

Kháng cự / Mục tiêu 1

EMA100 và EMA200 ngày, đỉnh hồi 27/08 (71.100)

68.000–68.600

Kháng cự gần

EMA20 và EMA50 ngày

65.300–66.100

Hỗ trợ

Đáy 10/03, giữa tháng 8 và 14/09 — giữ được ba lần

64.000–66.000

Vùng tích luỹ

Quanh nền hỗ trợ, P/E kế hoạch 11,7–12,0x

61.700

Hỗ trợ cuối

Đáy 52 tuần 23/07

61.500

Cắt lỗ

Thủng đáy 52 tuần

Khối lượng trung bình 20 phiên (4,19 triệu cổ phiếu) gần bằng trung bình 60 phiên (4,07 triệu). Phiên 18/09 khối lượng 7,5 triệu, gấp 1,8 lần trung bình, giá tăng lên 68.400đ. Đó là phiên đầu tiên có dòng tiền lớn kể từ cuối tháng 8, ngay trước ngày Việt Nam chính thức vào rổ FTSE Russell.

Kế hoạch giao dịch

Tôi đánh giá MSN đang ở giai đoạn đi ngang tích luỹ sau một năm giảm. Cơ bản đã tốt lên thật (phần lõi tăng 32%, đòn bẩy giảm), nhưng con số lãi kỷ lục bị phóng đại bởi giá vonfram, và giá vẫn dưới EMA200. Kế hoạch là tích luỹ từng phần ở nền hỗ trợ.

Tích luỹ vùng 64.000–66.000

  • Vùng mua: 64.000–66.000, chia 2 lần bằng nhau
  • Cắt lỗ: đóng cửa tuần dưới 61.500 (thủng đáy 52 tuần)
  • Mục tiêu: TP1 72.000 (EMA200 ngày) / TP2 80.000–82.500 (đỉnh tháng 4)
  • R:R (giá vốn bình quân 65.000): mất 3.500 để lấy 7.000 (TP1) hoặc 15.000 (TP2), tương đương 1:2 đến 1:4,3

Lịch sự kiện cần theo dõi

Thời gian

Sự kiện

Mức độ

Từ 21/09/2026

Việt Nam vào rổ FTSE Russell, dòng vốn chỉ số giải ngân theo từng đợt

🟡 TRUNG BÌNH

Hằng tuần

Giá APT / vonfram — quyết định phần lớn lợi nhuận tăng thêm

🔴 CAO

Hằng tháng

Số cửa hàng và doanh thu WinCommerce

🟡 TRUNG BÌNH

~cuối tháng 10

BCTC quý 3/2026 của MSN (quý 2 công bố 27/07) — xem lãi phần lõi, tồn kho và nợ vay ròng

🔴 CAO

Với MSN, biến số cần theo dõi nhất không nằm trên biểu đồ giá mà là giá APT. Nếu giá vonfram giữ được vùng quý 2 và quý 3 tiếp tục cho thấy phần tiêu dùng, bán lẻ tăng trên 25%, việc phá EMA200 sẽ đáng tin hơn nhiều.

Tổng Kết

MSN có quý lãi tốt nhất lịch sử, nhưng thị trường chưa trả giá cho nó vì phần lớn lãi tăng thêm đến từ giá vonfram, một nguồn khó lặp lại. Phần còn lại vẫn tăng trưởng khoảng một phần ba, đòn bẩy giảm dần, và giá đã đi ngang đủ lâu để các đường EMA ngắn hạn phẳng lại. Theo dòng tiền chiết khấu, MSN đáng khoảng 74.600đ; so với nhóm tiêu dùng – bán lẻ, MSN rẻ theo P/E nhưng đắt khi tính cả nợ.

Kế hoạch của Tôi là tích luỹ từng phần ở 64.000–66.000, cắt lỗ theo tuần dưới 61.500. Mục tiêu 72.000, rồi 80.000–82.500 nếu quý 3 xác nhận.


Nguồn số liệu: BCTC hợp nhất MSN Q1/2023–Q2/2026, thông cáo kết quả kinh doanh quý 2/2026 và tài liệu ĐHĐCĐ 2026 của Masan. Giá tính đến phiên 21/09/2026.

Disclaimer: Bài viết thể hiện quan điểm cá nhân, không phải khuyến nghị mua bán. Nhà đầu tư tự chịu trách nhiệm với quyết định của mình.