Phân tích22/09/2026 · 11 phút đọc

Phân tích cổ phiếu FPT tháng 9/2026: Lãi vẫn tăng 14%, rủi ro nằm ở thị trường Nhật

Phân tích cổ phiếu FPT sau BCTC quý 2/2026: thôi hợp nhất FPT Telecom làm doanh thu giảm 17%, nhưng LNST cổ đông mẹ vẫn +13,7%. P/E 12,5x, DCF cơ sở 85.700đ.

Nội dung bài8 phần
  1. Kết quả kinh doanh: Doanh thu giảm vì cách hạch toán, lợi nhuận vẫn tăng
  2. Doanh thu và lợi nhuận
  3. Tách lợi nhuận: LNTT giảm 230 tỷ, vì sao lãi cổ đông vẫn tăng?
  4. Rủi ro lớn nhất: Phụ thuộc thị trường Nhật khi đồng yên yếu
  5. So sánh cùng ngành: ROE cao hơn nhóm, P/E vẫn thấp hơn
  6. Định giá: Giá đang gần kịch bản xấu
  7. Phân tích kỹ thuật
  8. Xu hướng & EMA
  9. RSI & Momentum
  10. Hỗ trợ - Kháng cự
  11. Kế hoạch giao dịch
  12. Mua tích luỹ vùng 61.000–65.000, giữ 1/3 cho 56.000–58.000
  13. Lịch sự kiện cần theo dõi
  14. Tổng Kết

Cổ phiếu FPT - CTCP FPT (HOSE: FPT) đã mất 43% từ đỉnh tháng 1 xuống đáy cuối tháng 7, và hiện vẫn thấp hơn đầu năm 23%. Nhìn BCTC quý 2 lướt qua thì thấy doanh thu giảm 17%, tổng tài sản co lại 16%, dễ nghĩ doanh nghiệp đang đi xuống. Thực tế thì khác: lợi nhuận thuộc về cổ đông FPT vẫn tăng 13,7%, và doanh thu ký mới ở nước ngoài tăng 32%.

Doanh thu giảm vì từ đầu năm 2026, FPT thôi hợp nhất FPT Telecom và chỉ ghi nhận phần lãi 45,66% của mình. Bài này tách xem lợi nhuận thật sự đến từ đâu, rủi ro nằm ở chỗ nào, và ở giá 66.400đ, tức P/E 12,5 lần, thị trường đang trả cho FPT bao nhiêu.

Biểu đồ giá cổ phiếu FPT khung ngày từ tháng 9/2025 đến 21/09/2026 với EMA50, EMA200, kháng cự và hỗ trợ gần

Kết quả kinh doanh: Doanh thu giảm vì cách hạch toán, lợi nhuận vẫn tăng

Doanh thu và lợi nhuận

Quý 2/2026, FPT ghi nhận doanh thu thuần 13.789 tỷ đồng, thấp hơn 17,1% so với cùng kỳ. LNTT 2.911 tỷ (−7,3%). Nhưng LNST thuộc cổ đông công ty mẹ đạt 2.568 tỷ, tăng 13,7%. Cộng 6 tháng: doanh thu 26.269 tỷ, LNTT 5.714 tỷ, LNST cổ đông mẹ 5.055 tỷ (+14,1%).

Hai con số đi ngược chiều vì FPT Telecom đã ra khỏi báo cáo hợp nhất từ 01/01/2026. Trước đây FPT cộng 100% doanh thu và lợi nhuận của FPT Telecom rồi trừ phần của cổ đông thiểu số (khoảng 480 tỷ mỗi quý). Nay FPT chỉ ghi nhận 45,66% lãi của FPT Telecom vào dòng "lãi công ty liên kết". Doanh thu và LNTT vì thế giảm, còn phần lợi nhuận thuộc về cổ đông FPT gần như không đổi phạm vi.

Doanh thu thuần và biên lợi nhuận gộp của FPT theo quý từ Q1/2024 đến Q2/2026, có vạch thôi hợp nhất FPT Telecom

Theo công bố của FPT, nếu so cùng phạm vi thì LNTT 6 tháng tăng 18,1%. Kế hoạch ĐHĐCĐ 2026 (lập theo phạm vi mới) là doanh thu 58.580 tỷ và LNTT 11.629 tỷ. Sau nửa năm, FPT đã làm được 44,8% doanh thu và 49,1% LNTT, đúng tiến độ vì nửa cuối năm thường mạnh hơn.

Động lực vẫn là CNTT nước ngoài: doanh thu 6 tháng 18.902 tỷ (+13,4%), trong đó thị trường Nhật 8.927 tỷ (+22%), Mỹ +7,8%. Doanh thu ký mới ở nước ngoài đạt 26.338 tỷ (+32,3%), là chỉ báo dẫn đường cho doanh thu 2–4 quý tới. Chuyển đổi số trong nước tăng 22,5%, LNTT mảng này tăng gấp đôi lên 308 tỷ.

LNTT và LNST cổ đông công ty mẹ của FPT theo quý từ Q1/2024 đến Q2/2026

Điểm cần để ý là biên gộp. Cùng một phạm vi hợp nhất, biên gộp đi từ 34,0% ở quý 1 xuống 31,0% ở quý 2. Doanh thu tăng 10,5% so với quý trước nhưng lãi gộp gần như đứng yên (4.279 tỷ so với 4.245 tỷ). Một quý chưa đủ kết luận, nhưng nếu xu hướng này kéo dài thì tăng trưởng lợi nhuận sẽ chậm hơn tăng trưởng doanh thu.

Tách lợi nhuận: LNTT giảm 230 tỷ, vì sao lãi cổ đông vẫn tăng?

Tôi dùng phương pháp phân rã biến động (variance analysis) cho phần LNTT giảm 230,5 tỷ giữa Q2/2025 và Q2/2026. Lãi gộp được tách thành hiệu ứng doanh thu (doanh thu thấp hơn với biên cũ) và hiệu ứng biên (biên thấp hơn trên doanh thu mới):

Cầu nối LNTT FPT từ Q2/2025 sang Q2/2026 theo từng dòng KQKD

Nguồn

Tác động (tỷ)

Cách tính

Doanh thu (bỏ FPT Telecom)

−1.027,2

2.836,2 tỷ doanh thu giảm × biên gộp cũ 36,2%

Biên gộp

−715,2

13.788,5 tỷ × (31,0% − 36,2%)

Chi phí bán hàng

+641,2

1.149,1 so với 1.790,3 tỷ

Chi phí quản lý

+631,1

1.282,6 so với 1.913,7 tỷ

Thu nhập tài chính

−654,3

582,7 so với 1.237,0 tỷ (Q2/2025 cao bất thường)

Chi phí tài chính

+230,9

300,5 so với 531,4 tỷ

Lãi công ty liên kết

+649,9

756,6 so với 106,7 tỷ, chủ yếu phần 45,66% FPT Telecom

Khác

+13,1

LNTT: 3.141,0 → 2.910,5

−230,5

−7,3%

Phần lãi gộp và chi phí mất đi phần lớn là của FPT Telecom, và dòng "lãi công ty liên kết" bù lại gần đủ. Phần làm LNTT giảm thật là thu nhập tài chính: quý 2/2025 có 1.237 tỷ, cao gấp đôi mức bình thường, nên nền so sánh cao.

LNST cổ đông mẹ vẫn tăng vì phần lãi của cổ đông thiểu số gần như biến mất: từ 482,8 tỷ ở Q2/2025 xuống 2,8 tỷ ở Q2/2026. Trước đây phần lớn lãi FPT Telecom phải chia cho cổ đông khác trước khi tính cho FPT; nay FPT chỉ ghi phần của mình ngay từ đầu. Kết quả cuối cùng cho cổ đông FPT không đổi bản chất, và phần tăng 13,7% đến từ mảng công nghệ.

Rủi ro lớn nhất: Phụ thuộc thị trường Nhật khi đồng yên yếu

Tỷ giá USD/JPY từ 01/2022 đến 22/09/2026, thị trường Nhật chiếm 47% doanh thu CNTT nước ngoài của FPT

Thị trường Nhật chiếm 47% doanh thu CNTT nước ngoài của FPT (8.927/18.902 tỷ trong 6 tháng). Hợp đồng với khách Nhật phần lớn tính bằng yên, nên khi yên yếu, cùng một hợp đồng quy ra đồng Việt Nam sẽ ít hơn. USD/JPY đi từ 115 đầu năm 2022 lên đỉnh 163,8 ngày 23/07/2026, hiện ở 157,5. Tức là so với 2022, mỗi yên doanh thu đã mất khoảng 27% giá trị quy ra đô.

FPT đến nay vẫn tăng doanh thu Nhật 22% nhờ khối lượng hợp đồng, nhưng đó là tăng trưởng phải bù phần tỷ giá. Nếu yên yếu thêm, hoặc khách Nhật cắt ngân sách CNTT, thì mảng lớn nhất sẽ chậm lại trước tiên.

Rủi ro thứ hai là biên lợi nhuận, như đã nói ở trên: biên gộp giảm 3 điểm % chỉ trong một quý cùng phạm vi. Chi phí nhân sự kỹ thuật tăng, cạnh tranh giá ở Mỹ gay gắt hơn, và FPT đang đầu tư lớn vào AI và bán dẫn (capex 6 tháng 1.336 tỷ, bằng 5,1% doanh thu) mà chưa công bố doanh thu cụ thể từ các mảng này.

Rủi ro thứ ba là dòng tiền ngoại. FPT là một trong những cổ phiếu khối ngoại nắm nhiều nhất; khi họ bán ròng như đầu năm 2026, giá có thể giảm mạnh dù kết quả kinh doanh vẫn tốt. Ngược lại, việc Việt Nam được FTSE Russell nâng hạng từ 21/09/2026 có thể kéo dòng vốn ngoại quay lại những mã vốn hoá lớn như FPT.

So sánh cùng ngành: ROE cao hơn nhóm, P/E vẫn thấp hơn

Tôi đặt FPT cạnh 4 doanh nghiệp công nghệ – viễn thông niêm yết: CMG (CMC), ELC (Elcom), VGI (Viettel Global) và FOX (FPT Telecom, công ty liên kết của FPT). Mọi số đều tự tính từ BCTC hợp nhất đến Q2/2026 và giá phiên 21/09.

Bảng so sánh FPT với CMG, ELC, VGI, FOX: vốn hoá, tăng trưởng lợi nhuận, biên EBITDA, ROE, nợ ròng, P/E, P/B, EV/EBITDA
P/B và ROE 4 quý của FPT so với CMG, ELC, VGI, FOX, kèm trung vị nhóm

Theo P/E, FPT (12,5x) thấp hơn trung vị nhóm (12,9x) một chút. Theo P/B, FPT 3,13x, cao hơn trung vị 2,57x, nhưng ROE 27,3% cũng cao hơn trung vị 22,5%, nên mức P/B này tương xứng. Nhóm chia làm hai: CMG và ELC là CNTT trong nước, ROE chỉ 11–12%, giao dịch quanh 1,2–1,6 lần sổ sách; VGI và FOX là viễn thông, ROE trên 32%, dòng tiền ổn định nhưng tăng trưởng không đến từ xuất khẩu phần mềm như FPT.

EV/EBITDA của FPT (12,2x) cao hơn nhóm (9,1x), nhưng con số này bị đẩy lên vì EV của FPT gồm cả phần vốn FPT Telecom và các công ty liên kết (khoảng 24.000 tỷ), trong khi EBITDA không tính lãi từ các khoản này. Trừ phần đó ra, EV/EBITDA phần hợp nhất còn khoảng 9,7x, sát trung vị nhóm.

Nói gọn: ở giá hiện tại, FPT không còn được trả premium so với nhóm. Đây là thay đổi lớn so với 2024–2025, khi FPT thường giao dịch ở P/E 20–25 lần.

Định giá: Giá đang gần kịch bản xấu

Tôi tự tính lại từ BCTC hợp nhất, quy theo số cổ phiếu sau đợt cổ phiếu thưởng 10:1:

  • Số cổ phiếu: khoảng 1.885,4 triệu ((1.703,5 triệu theo vốn điều lệ Q2/2026 + 10,8 triệu cổ phiếu ESOP phát hành sau đó) × 1,1; FPT phát hành 171,4 triệu cổ phiếu thưởng)
  • EPS 4 quý gần nhất: 9.999,4 tỷ ÷ 1.885,4 triệu cp = 5.304đ → P/E 12,5x
  • BVPS: (39.851,5 tỷ vốn chủ mẹ + 108 tỷ thu từ ESOP) ÷ 1.885,4 triệu cp = 21.194đ → P/B 3,13x
  • ROE 4 quý: 9.999,4 tỷ ÷ vốn chủ mẹ bình quân 36.577 tỷ = 27,3%
  • Vốn hoá: khoảng 125.200 tỷ đồng; tiền và đầu tư ngắn hạn trừ nợ vay (cộng tiền ESOP) còn 10.631 tỷ tiền ròng

Vì FPT Telecom đã tách ra, tôi định giá theo từng phần: DCF dòng tiền tự do của phần hợp nhất (công nghệ, giáo dục) giai đoạn 2026–2030, cộng phần vốn 45,66% FPT Telecom theo giá thị trường FOX (20.678 tỷ, khoảng 11.000đ mỗi cổ phiếu FPT), cộng các công ty liên kết khác theo giá sổ và tiền ròng.

Ba kịch bản DCF của FPT và bảng độ nhạy WACC × tăng trưởng dài hạn

Giả định kịch bản cơ sở: doanh thu 2026 đạt 57.500 tỷ (thấp hơn kế hoạch một chút), tăng 16% năm 2027 rồi giảm dần về 11% năm 2030; biên EBIT từ 15% lên 16%; capex 4,5% doanh thu; WACC 11,5%; tăng trưởng dài hạn 4%. Kết quả:

  • Kịch bản xấu (tăng trưởng 7–10%, biên giảm về 14%, WACC 12,5%): 59.400đ
  • Kịch bản cơ sở: 85.700đ, cao hơn giá hiện tại 29%
  • Kịch bản tốt (tăng trưởng 14–20%, biên lên 17%): 107.700đ
Thang giá FPT theo trục dọc: vùng mua, vùng dự phòng, mục tiêu, cắt lỗ, giá hiện tại, khoảng DCF, đỉnh đáy 52 tuần và BVPS

Giá 66.400đ nằm gần kịch bản xấu hơn kịch bản cơ sở. Trừ phần vốn FPT Telecom, tiền ròng và các khoản liên kết (khoảng 18.000đ mỗi cổ phiếu), thị trường đang trả khoảng 48.000đ cho phần công nghệ, tương đương P/E khoảng 12 lần cho một mảng vẫn tăng lợi nhuận hai chữ số. Rủi ro Nhật và biên lợi nhuận là có thật, nhưng mức giá này đã trừ hao khá nhiều.

Giá trị cuối kỳ chiếm 77% EV trong kịch bản cơ sở, nên con số 85.700đ rất nhạy với WACC và tăng trưởng dài hạn. Vì vậy mục tiêu của Tôi đặt thấp hơn DCF cơ sở: 70.400–71.000đ (EMA200 và vùng đỉnh tháng 4–6) và 80.000–82.000đ (vùng giá tháng 2–3/2026).

Phân tích kỹ thuật

Xu hướng & EMA

Nến ngày FPT từ 09/2025 đến 21/09/2026 với EMA 10, 20, 50, 100, 200: giá trên EMA10/20/50, còn cách EMA200 khoảng 7%

Từ đỉnh 97.480đ ngày 19/01/2026, FPT giảm 42,6% xuống đáy 55.910đ ngày 28/07/2026 (giá điều chỉnh). Nhịp hồi sau đó đưa giá lên 67.270đ trong tuần đầu tháng 8, và từ đó giá đi ngang trong vùng 61.180–68.000, hai lần chạm 68.000 (10/09 và 18/09) mà chưa vượt được.

Ba EMA ngắn đã xếp lên theo chiều tăng: EMA10 (66.218) > EMA20 (65.694) > EMA50 (64.928), giá nằm trên cả ba. EMA100 (66.360) đang ngang giá, còn EMA200 ngày ở 71.367, cao hơn giá khoảng 7%. Trên khung tuần, giá nằm quanh EMA20 tuần (66.121) nhưng còn dưới EMA50 tuần (72.726) và EMA200 tuần (74.590). Xu hướng trung hạn chưa đảo chiều, nhưng đà giảm đã dừng.

RSI & Momentum

Giá đóng cửa, RSI(14) và MACD khung ngày của FPT từ 09/2025 đến 21/09/2026: RSI 54, MACD vừa cắt xuống

RSI(14) ngày ở 54, RSI tuần 48: trung tính. MACD ngày (733) vừa cắt xuống dưới đường tín hiệu (803) phiên 18/09, histogram chuyển âm (−70). Đây là dấu hiệu đà hồi đang chững lại trong vùng kháng cự, chưa phải tín hiệu giảm mạnh. MACD tuần có histogram dương 7 tuần liền, lên +1.128: động lượng trung hạn vẫn đang cải thiện.

ATR(14) khoảng 1.545đ/phiên, tức 2,3% giá. Dải Bollinger 20 ngày ở 63.876–67.858. Khối lượng trung bình 20 phiên 6,6 triệu cổ phiếu, gần bằng trung bình 60 phiên (6,9 triệu): chưa có dòng tiền lớn vào, cũng chưa có bán tháo.

Hỗ trợ - Kháng cự

Nến tuần FPT từ 01/2024 với EMA 20, 50, 200 tuần, các vùng kháng cự, hỗ trợ, vùng mua 61.000–65.000, dự phòng 56.000–58.000 và cắt lỗ 55.000

Mức giá

Loại

Ý nghĩa

80.000–82.000

Mục tiêu 2

Đáy tháng 2 và đỉnh tháng 3/2026; thấp hơn DCF cơ sở

70.400–71.000

Kháng cự · Mục tiêu 1

Vùng đỉnh tháng 4–6/2026, sát EMA200 ngày (71.367)

67.270–68.000

Kháng cự gần

Đỉnh tháng 8 (67.270) và hai lần chạm 68.000 (10/09, 18/09)

65.000

Hỗ trợ gần

Đáy phiên 16/09 và 21/09

61.180–62.090

Hỗ trợ

Đáy tháng 8 (61.180 ngày 03/08, 62.090 ngày 14/08)

61.000–65.000

Vùng mua 2/3

P/E 11,5–12,3x

56.000–58.000

Dự phòng 1/3

Nền cuối tháng 7, sát DCF xấu (59.400)

55.910

Hỗ trợ

Đáy 52 tuần, 28/07/2026

55.000

Cắt lỗ

Thủng đáy tháng 7

Kế hoạch giao dịch

Tôi đánh giá FPT đang tạo nền sau nhịp giảm dài, với lợi nhuận vẫn tăng hai chữ số và định giá đã về mức thấp so với các năm gần đây. Kế hoạch là mua tích luỹ theo phần, không dồn tiền một lần, vì rủi ro Nhật và biên lợi nhuận có thể kéo giá về đáy cũ.

Mua tích luỹ vùng 61.000–65.000, giữ 1/3 cho 56.000–58.000

  • Vùng mua: 2/3 vị thế ở 61.000–65.000; 1/3 còn lại chỉ mua nếu giá về 56.000–58.000
  • Cắt lỗ: đóng cửa tuần dưới 55.000 (thủng đáy 55.910 ngày 28/07)
  • Mục tiêu: TP1 70.400–71.000 / TP2 80.000–82.000
  • R:R: khớp đủ cả hai phần, giá vốn bình quân khoảng 61.000: mất 6.000 để lấy 9.700 (TP1) hoặc 20.000 (TP2), tức 1:1,6 đến 1:3,3. Chỉ khớp 2/3 ở giá bình quân 63.000: 1:1,0 đến 1:2,3

Lịch sự kiện cần theo dõi

Thời gian

Sự kiện

Mức độ

Từ 21/09/2026

Nâng hạng thị trường Việt Nam (FTSE Russell) có hiệu lực, FPT nằm trong rổ từ đợt đầu

🔴 CAO

Cuối 09–10/2026

Cổ phiếu thưởng 10:1 về tài khoản (chưa có ngày chính thức)

🟡 TRUNG BÌNH

Đầu 10/2026

FPT công bố KQKD 9 tháng — xem doanh thu ký mới và biên gộp

🔴 CAO

Cuối 10/2026

BCTC hợp nhất quý 3/2026

🔴 CAO

Hằng tuần

Tỷ giá USD/JPY và chính sách của Ngân hàng Trung ương Nhật

🟡 TRUNG BÌNH

Với FPT, hai con số đáng xem nhất trong báo cáo quý 3 là doanh thu ký mới ở nước ngoài và biên gộp. Nếu ký mới vẫn tăng trên 25% và biên gộp giữ quanh 31–34%, kịch bản cơ sở của DCF vẫn đứng vững.

Tổng Kết

Doanh thu FPT giảm vì thôi hợp nhất FPT Telecom, không phải vì mất khách. Lợi nhuận thuộc về cổ đông vẫn tăng hai chữ số, doanh thu ký mới ở nước ngoài tăng mạnh, và bảng cân đối có tiền ròng. Điều cần theo dõi là biên gộp vừa giảm 3 điểm % trong một quý, và gần một nửa doanh thu CNTT nước ngoài đến từ Nhật trong khi đồng yên vẫn yếu.

Kế hoạch của Tôi là mua tích luỹ 2/3 ở 61.000–65.000, giữ 1/3 cho 56.000–58.000, cắt lỗ theo tuần dưới 55.000, mục tiêu 70.400–71.000 rồi 80.000–82.000.


Nguồn số liệu: BCTC hợp nhất FPT Q1/2024–Q2/2026, báo cáo KQKD 6 tháng 2026 và tài liệu ĐHĐCĐ 2026 của FPT, công bố phát hành cổ phiếu thưởng 10:1; nhóm so sánh tự tính từ BCTC hợp nhất CMG, ELC, VGI, FOX đến Q2/2026; tỷ giá USD/JPY. Giá tính đến phiên 21/09/2026, giá trước 21/09/2026 là giá điều chỉnh.

Disclaimer: Bài viết thể hiện quan điểm cá nhân, không phải khuyến nghị mua bán. Nhà đầu tư tự chịu trách nhiệm với quyết định của mình.